- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2017/HNGĐ-ST. Ngày: 21/6/2017 V/v “Ly hôn v nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Hùng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vương Ho ng Phúc.
Ông Cao Xuân Lâm.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Th nh, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Th nh, tỉnh Tr Vinh.
Ngày 21 tháng 6 năm 2017, tại phòng xử án của Tòa án nhân dân huyện Châu Th nh xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số: 81/2017/TLST-HNGĐ ng y 14 tháng 3 năm 2017 về việc “Ly hôn v nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 47/2017/QĐXX-HNGĐ ng y 01 tháng 6 năm 2017 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987 (có mặt).
Địa chỉ: p Khánh Lộc, xã Song Lộc, huyện Châu Th nh, tỉnh Tr Vinh.
* Bị đơn: Anh Hồ Đức Đ, sinh năm 1986 (vắng mặt lần 2).
Địa chỉ: p Khánh Lộc, xã Song Lộc, huyện Châu Th nh, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai chị Nguyễn Thị T trình bày:
Chị v anh Hồ Đức Đ xác lập quan hệ hôn nhân với nhau v o năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Song Lộc, huyện Châu Th nh, tỉnh Tr Vinh và đư c c p gi y chứng nhận kết hôn ngày 03/7/2014.
- Về hôn nhân: Chị v anh Đ có quen biết nhau, xác lập hôn nhân trên cơ sở tự nguyện v đư c gia đình hai bên tổ chức lễ cưới. Sau ng y cưới chị v anh Đ về sống bên gia đình của anh Đ. Thời gian đầu anh chị chung sống với nhau r t hạnh phúc đư c hơn một năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh Đ có quan hệ b t chính với người phụ nữ khác, nhiều lần như vậy chị có khuyên ngăn bỏ qua, mong anh Đ sửa đổi, nhưng anh Đ không nghe tiếp tục quan hệ tình cảm với người phụ nữ đó. Do bức xúc về h nh vi của anh Đ nên ngày 24/4/2016 chị dẫn con về nh cha mẹ ruột ở p 5A, xã An Trường, huyện C ng Long sống cho đến nay. Xét th y đời sống chung không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên chị yêu cầu đư c ly hôn với anh Đ.
- Về con chung: chị v anh Đ có một con chung l Hồ Thảo Nguyên, sinh ng y 08/3/2015, chị yêu cầu đư c quyền nuôi con chung và yêu cầu anh Đ phải có nghĩa vụ c p dưỡng nuôi con mỗi tháng bằng 1.000.000 đồng, c p cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Về t i sản chung, n chung: không có không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
* Đối với anh Hồ Đức Đ l bị đơn đư c Tòa án nhân dân huyện tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra, giao nộp, công khai chứng cứ v hòa giải 02 lần nhưng anh Đ đều vắng mặt không có lý do. Tòa án nhân dân huyện lập biên bản vắng mặt bị đơn v biên bản không tiến h nh hòa giải đư c vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay chị Nguyễn Thị T vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn đối với anh Hồ Đức Đ. Về con chung chị T yêu cầu đư c nuôi cháu Hồ Thảo Nguyên, yêu cầu anh Đ phải c p dưỡng nuôi con mỗi tháng bằng 1.000.000 đồng.
Về t i sản chung, n chung: chị T khai không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với anh Hồ Đức Đ đư c Tòa án triệu tập h p lệ đến lần thứ hai nhưng anh Đ vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ v o điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự v yêu cầu của chị T; Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đư c thẩm tra tại phiên tòa v căn cứ v o kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về quan hệ pháp luật của vụ án n y l : Ly hôn, căn cứ v o khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35 v khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Th nh.
2. Về hôn nhân: Chị T và anh Hồ Đức Đ xác lập quan hệ hôn nhân với nhau v o năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Song Lộc, huyện Châu Th nh, tỉnh Tr Vinh năm 2014, đây l hôn nhân h p pháp. Thời gian đầu từ sau khi cưới chị T xác nhận chị với anh Đ chung sống với nhau r t hạnh phúc đến năm 2015 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân theo chị T là do anh Đ quan hệ b t chính với người phụ nữ khác vẫn đến v chồng ly thân.
Xét yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị T đối với anh Hồ Đức Đ l có cở sở để Hội đồng xét xử ch p thuận.
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai cũng như tại phiên tòa hôm nay chị T xác định tình cảm v chồng không còn, không thể h n gắn, đo n tụ lại với anh Đ. Nguyên nhân dẫn đến việc đổ vỡ hạnh phúc v chồng l do anh Đ có quan hệ b t chính với người phụ nữ khác, chị có khuyên ngăn nhưng anh Đ đã không nghe tiếp tục quan hệ với người phụ nữ đó. Từ việc không khuyên đư c anh Đ nên chị T đã đưa con về nh cha mẹ ruột sống ly thân với anh Đ từ tháng 4/2016 cho đến nay. Trong thời gian v chồng ly thân anh Đ có đến thăm con, nhưng không hòa giải, h n gắn, không có th nh ý đón rước chị trở lại.
Đối với anh Đ đư c Tòa án nhân dân huyện Châu Th nh tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo hòa giải, nhưng anh Đ không có văn bản trả lời, không có ý kiến phản bác đơn yêu cầu của chị T, không đến tham dự phiên ho giải, phiên tòa để trình b y, đề xu t yêu cầu của mình. Trong quan hệ hôn nhân v chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Nhưng đối với anh Đ, theo chị T trình bày anh không chung thủy, khi chị biết anh có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, chị đã khuyên ngăn nhưng anh không sửa chữa, từ bỏ m tiếp tục mối quan hệ n y. Do anh Đ không đến tham dự phiên tòa, không có ý kiến phản bác đối với lời trình b y của chị T. Căn cứ lời trình b y của chị T, Hội đồng xét xử xét th y mâu thuẫn giữa chị T và anh Đ l trầm trọng, đời sống chung không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không thể đạt đư c. Tại phiên tòa hôm nay chị T xác định tình cảm v chồng không còn, không thể h n gắn, đo n tụ đư c, cương quyết yêu cầu đư c ly hôn với anh Đ.
Từ những mâu thuẫn, căn cứ nêu trên Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu ly hôn của chị T, xử cho chị T đư c ly hôn với anh Đ.
3. Về con chung: chị T v anh Đ có 01 con chung tên l Hồ Thảo Nguyên, sinh ngày 08/3/2015, chị T yêu cầu đư c nuôi con chung, anh Đ không có ý kiến phản đối hay yêu cầu nuôi con chung, cháu Thảo Nguyên chưa đư c 36 tháng tuổi nghĩ nên giao cháu Thảo Nguyên cho chị T đư c quyền nuôi con chung, buộc anh Đ phải c p dưỡng nuôi con theo yêu cầu của chị T bằng 1.000.000 đồng/tháng, c p cho đến khi cháu Thảo Nguyên tròn 18 tuổi.
4. Về t i sản chung, n chung: chị T khai không có không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm, anh Đ phải chịu án phí c p dưỡng nuôi con.
Vì các l trên;
UY T ĐỊNH:
p dụng khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 v khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 54, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 107, v Điều 110 Luật Hôn nhân v gia đình; áp dụng Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Nguyễn Thị T đối với anh Hồ Đức Đ.
Xử cho chị Nguyễn Thị T đư c ly hôn với anh Hồ Đức Đ.
2. Về con chung: giao con chung tên l Hồ Thảo Nguyên, sinh ngày 08/3/2015 cho chị Nguyễn Thị T đư c quyền nuôi con; buộc anh Hồ Đức Đ có nghĩa vụ c p dưỡng nuôi con theo yêu cầu của chị T bằng 1.000.000 đồng/ tháng, c p cho đến khi cháu Thảo Nguyên tròn 18 tuổi; thời gian c p dưỡng đư c tính kể từ ng y tuyên án. Sau khi ly hôn anh Hồ Đức Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.
3. Về t i sản chung, n chung: chị T xác định không có không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí: chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng đư c trừ v o số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008942 ng y 08/3/2017 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Châu Th nh, tỉnh Tr Vinh. Buộc anh Hồ Đức Đ phải chịu 300.000 đồng án phí c p dưỡng nuôi con.
Các đương sự có quyền l m đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án m có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ng y nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người đư c thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b v Điều 9 Luật thi h nh án dân sự, thời hiệu thi h nh án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tr Vinh; - VKDND huyện Châu Thành; - CC.THADS huyện Châu Th nh; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Hùng |