vanban.org

Bản án 35/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 471, 474 Bộ luật dân sự 2005; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s…

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị D đối với ông Trịnh Văn T. Buộc ông Trịnh Văn T có trách nhiệm giao trả cho chị Huỳnh Thị D số tiền 33.000.000đ (Ba mươi ba triệu đồng), trong đó nợ gốc 30.000.000 đồng, lãi suất 3.000.000 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Huỳnh Thị Diễm - Trịnh Văn Ty"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 471, 474 Bộ luật dân sự 2005; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2017/DS - ST
Ngày: 12/9/2017
V/v “tranh chấp hợp đồng vay tài
sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Kiều Song Toàn

- Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Công Tuy và ông Nguyễn Hoàng Toàn

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị An, là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Trung Thai - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 9 năm 2017 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Hải xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 124/2017/TLST – DS, ngày 27 tháng 7 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2017/QĐXX-ST ngày 16 tháng 8 năm 2017 giữa các đương:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị D, sinh năm 1988,

Địa chỉ: (không có số nhà) thuộc ấp V, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu;

Bị đơn: Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1947,

Địa chỉ: (nhà không có số) thuộc ấp B, xã L, huyện Đ, Bạc Liêu.

(Chị D có mặt, ông T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 11/7/2017 và các lời khai trong quá trình tố tụng, chị Huỳnh Thị D trình bày:

Vào tháng 01/2015 con ông Trịnh Văn T là anh Trịnh Văn E có vay của chị số tiền 30.000.000đ, lãi suất thỏa thuận 5%/tháng, thời hạn trả là khi nào chị cần thì lấy lại, hoặc khi anh E có khã năng thì trả lại, nếu không thì trả lãi hàng tháng. Việc giao dịch chỉ thỏa thuận miệng không có làm giấy tờ biên nhận. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện anh E không thực hiện nghĩa vụ trả lãi và vốn nên chị đã đòi nhiều lần. Đến tháng 01/2016 ông Trịnh Văn T đứng ra nhận toàn bộ số tiền vay để trả thay cho anh Trịnh Văn E, việc thỏa thuận này hai bên có làm biên nhận và ông T thừa nhận có vay của chị 30.000.000 đồng và hứa sẽ thanh toán, tuy nhiên ông T không thực hiện lời hứa nên phát sinh tranh chấp. Nay chị yêu cầu ông T giao trả số tiền vốn 30.000.000đ và tiền lãi 3.000.000đ, ngoài ra không có yêu cầu gì khác.

- Tại biên bản ghi lời khai ngày 28/7/2017 ông Trịnh Văn T trình bày: Trước đây con ông là Trịnh Văn E có vay của Chị D số tiền 30.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 5%/tháng, do làm ăn thất bại nên không có khã năng trả nợ, nên vào tháng 01/2006 ông có đứng ra nhận trả toàn bộ số nợ này cho Chị D và hai bên có làm biên nhận vay nợ, con ông không còn liên quan đến khoản nợ này, tuy nhiên do làm ăn thất bại nên chưa có khã năng trả, nay Chị D khởi kiện ông cũng đồng ý trả số tiền 30.000.000đ và lãi suất theo quy định nhà nước.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu phát biểu quan điểm cho rằng: quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định Luật tố tụng dân sự; Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.

Về nội dung vụ án: Chị D khởi kiện yêu cầu ông T có nghĩa vụ giao trả số tiền vay vào tháng 01/2016 là 30.000.000 đồng và ông T cũng thừa nhận. Căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự ghi nhận đây là sự thật. Buộc ông T trả toàn bộ số nợ cho Chị D là phù hợp. Về lãi suất Chị D yêu cầu ông T trả 3.000.000 đồng, xét thấy số tiền Chị D yêu cầu phù hợp với lãi suất do Nhà nước quy định nên cần chấp nhận.

Về án phí dân sự có giá ngạch: Ông Trịnh Văn T phải nộp theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải về tuân theo pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

* Về tố tụng:

- Quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Hợp đồng vay tài sản”, bị đơn có địa chỉ cư trú tại ấp Bửu I, xã Long Điền Đông, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu, nên căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.

- Về sự vắng mặt của bị đơn: Ông Trịnh Văn T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và được Tòa án chấp nhận. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông T.

* Về nội dung vụ án:

Chị D khởi kiện yêu cầu ông T có nghĩa vụ giao trả số tiền vay vào tháng 01/2016 là 30.000.000 đồng và ông T cũng thừa nhận. Căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự ghi nhận đây là sự thật. Buộc ông T trả toàn bộ số nợ cho Chị D là phù hợp. Về lãi suất Chị D yêu cầu ông T trả 3.000.000 đồng, xét thấy số tiền Chị D yêu cầu phù hợp với lãi suất do Nhà nước quy định nên cần chấp nhận.

Về án phí dân sự có giá ngạch: Chị Huỳnh Thị D không phải chịu, Chị D đã dự nộp số tiền 750.000đ ngày 27/7/2017 theo biên lai thu số 0006595 được hoàn lại đủ. Ông Trịnh Văn T phải nộp án phí đối với số tiền phải trả cho Chị D: 33.000.000đ x 5% = 1.650.000đ

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 471, 474 Bộ luật dân sự 2005; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị D đối với ông Trịnh Văn T.

Buộc ông Trịnh Văn T có trách nhiệm giao trả cho chị Huỳnh Thị D số tiền 33.000.000đ (Ba mươi ba triệu đồng), trong đó nợ gốc 30.000.000 đồng, lãi suất 3.000.000 đồng.

2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: chị Huỳnh Thị D không phải chịu, Chị D đã dự nộp số tiền 750.000đ ngày 27/7/2017 theo biên lai thu số 0006595 được hoàn lại đủ. Ông Trịnh Văn T phải nộp án phí đối với số tiền phải trả cho Chị D 1.650.000đ. Các đương sự nhận và nộp áp phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án đối với số tiền vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Chị Huỳnh Thị D có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Trịnh Văn T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ cho ông T.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ