- Tranh chấp gì? án hình sự — "Dương Ngọc Đ - Bị truy tố tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (điều 3…"
- Tòa quyết gì? Hủy toàn ộ ản án hình sự sơ thẩm số 19/2022/HSST ngày 06/4/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk ối v i b cáo Dương Ngọc Đ.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 346/2022/HS - PT Ngày: 18/8/2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Phạm Tồn.
Các Thẩm phán:
Ông Phạm Việt Cường.
Ông Nguyễn Tấn Trường
- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Quang Toàn, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Trần Viết Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk, Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý 180/2022/TLPT-HS ngày 16 tháng 5 năm 2022 ối v i cáo Dương Ngọc Đ về tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”. Do c kháng cáo của cáo ối v i ản án hình sự sơ thẩm số 19/2022/HSST ngày 06/4/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
* Bị cáo có kháng cáo:
Họ và tên: Dương Ngọc Đ; Tên gọi khác: Không; Gi i tính: Nam; Sinh ngày 25/3/1976, tại tỉnh Nghệ An; Nơi cư trú: Số 141 Đường N1, thôn 4, xã H3, thành phố B2, tỉnh Đắk Lắk. Quốc t ch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Chuyên viên an tiếp công dân thuộc Văn phòng U ND tỉnh Đắk Lắk; Là Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam, hiện ang
ình chỉ sinh hoạt Đảng kể từ ngày 11/5/2021. Trình ộ văn h a: 12/12; Trình ộ học vấn: Kỹ sư nông nghiệp; Con ông: Dương Ngọc Ph, sinh năm 1942 và à: Võ Th H, sinh năm 1947; cáo c vợ là Phạm Th Đ2, sinh năm 1978 và c 02 con, sinh năm 2005 và 2014; Tiền án, tiền sự: Không; cáo ang áp dụng iện pháp ngăn chặn tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Đắk Lắk từ ngày 07/5/2021. C mặt.
* Người bào chữa cho bị cáo:
1. à Nguyễn Ngọc ảo C1 – Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH MTV Tín Việt. Đ a chỉ: phường T4, thành phố B2, tỉnh Đắk Lắk. C mặt.
2. Ông Thái Văn C2 – Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH MTV Hãng luật Nguyên Giáp. Đ a chỉ: Số 70/1E1 ường 109 khu phố 5, phường P1, Quận Y, thành phố Hồ Chí Minh. C mặt.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
1. Tổng Công ty Nông nghiệp S TNHH MTV. Đ a chỉ:, Tp. Hồ Chí Minh.
Người ại diện theo pháp luật: Ông Phạm Thiết H, chức vụ: Tổng giám ốc. Người ại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trọng H1 và ông Phạm Văn K, chức vụ: Nhân viên Phòng nhân sự - hành chính. C mặt.
2. Công ty TNHH MTV B Tp. Hồ Chí Minh. Đ a chỉ: Ấp A, xã A1, huyện C, Tp. Hồ Chí Minh. Người ại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn C1, chức vụ: Giám ốc. C ơn ề ngh xét xử vắng mặt.
3. à Nguyễn Th Thanh T, sinh năm 1969. Đ a chỉ: Số 86 Đường 1, phường T1, thành phố B2, tỉnh Đắk Lắk. C ơn xin xét xử vắng mặt.
4. à Nguyễn Th Thanh Tr, sinh năm 1980. Đ a chỉ: 86 Đường 1, phường T1, thành phố B2, tỉnh Đắk Lắk. C mặt.
5. Ông Ngô Văn Th, sinh năm 1960. Đ a chỉ: 296/1 ường N, phường T2, thành phố B2, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt.
6. Ông Dương Ngọc H2, sinh năm 1983. Đ a chỉ: Ấp 1, xã Đ1, huyện B3, tỉnh ình Phư c. Vắng mặt.
7. à Hỷ Chánh D, sinh năm 1990. Đ a chỉ: Ấp 1, xã Đ1, huyện B3, tỉnh ình Phư c. Vắng mặt.
8. Ông Dương Ngọc G, sinh năm 1988. Đ a chỉ: Ấp 3, xã Đ1, huyện B3, tỉnh ình Phư c. Vắng mặt.
9. à Phạm Th Đ2, sinh năm 1978. Đ a chỉ: 141 ường N1, xã H3, Tp. B2, tỉnh Đắk Lắk. C mặt.
10. à Đoàn Th T3, sinh năm 1967. Đ a chỉ: 181/48/6 ường N2, phường T4, Tp. B2, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt.
11. Ông Phan Quốc H4, sinh năm 1964. Đ a chỉ: 40/20/18 ường N3, phường T1, Tp. B2, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Tổng Công ty Nông nghiệp S trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Tổng Công ty Nông nghiệp S là doanh nghiệp 100 vốn Nhà nư c trực thuộc Uỷ an nhân dân (U ND thành phố Hồ Chí Minh, ược Phòng ăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và ầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận ăng ký doanh nghiệp số 0300636205.
Ngày 08/9/2010 U ND thành phố Hồ Chí Minh c Quyết nh số 3945/QĐ-UBND về việc chuyển ổi Tổng Công ty Nông nghiệp S hoạt ộng theo mô hình Công ty m - Công ty con thành Tổng Công ty Nông nghiệp S TNHH MTV; trong Công ty TNHH Một thành viên B thành phố Hồ Chí Minh (Công ty B là công ty con c 100 vốn của Tổng Công ty Nông nghiệp S. Theo Giấy chứng nhận ăng ký doanh nghiệp, thay ổi lần thứ a ngày 09/4/2011, mã số doanh nghiệp 0300628250 c ngành nghề kinh doanh trồng rừng, chăm s c rừng, trồng cây cao su . Ngày 31/12/2013 U ND thành phố Hồ Chí Minh an hành Quyết nh số 7437/QĐ-U ND về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu Tổng Công ty Nông nghiệp S giai oạn 2013 - 2015, phê duyệt các ngành nghề khác trong c ngành nghề trồng rừng, chăm s c rừng và trồng cây công nghiệp cao su
Tại Hội ngh xúc tiến ầu tư do an chỉ ạo Tây Nguyên chủ trì tổ chức tại tỉnh Đắk Lắk vào khoảng năm 2009, Dương Ngọc Đ trong thời gian này giữ chức vụ Trưởng phòng Tổng hợp an chỉ ạo Tây Nguyên, Đ ã gặp g và trao ổi v i ại diện các Sở, an, ngành thành phố Hồ Chí Minh, trong c Tổng Công ty Nông nghiệp S về dự án trồng cây cao su tại huyện E, tỉnh Đắk Lắk và ược Tổng Công ty Nông nghiệp S quan tâm, quyết nh ầu tư thực hiện dự án.
Thông qua gặp g , Đ c quen iết v i à Nguyễn Th Thanh T (thời iểm này à T ang giữ chức vụ Ph Giám ốc ảo hiểm xã hội thành phố B2 . Để c tư cách pháp nhân thực hiện dự án, Đ gi i thiệu và trao ổi v i à T về việc mở công ty cổ phần ể kinh doanh và nhờ à Trà mượn thêm một số chứng minh nhân dân của người quen ể làm hồ sơ mở công ty. Sau
à Trà mượn, photo và ưa cho Đ chứng minh nhân dân của ông Ngô Văn Th là cậu ruột của à T và chứng minh nhân dân của à Nguyễn Th Thanh Tr, là em ruột à T ể lập hồ sơ ăng ký thành lập Công ty cổ phần tư vấn ầu tư ĐN (Công ty ĐN). Đ th a thuận thuê nhà của à Trà tại 86 Đường 1, phường T1, thành phố B2 ể ặt iển hiệu của công ty và lấy số tiền thuê nhà ể g p vốn cổ phần cho à Trà (không c hợp ồng thuê nhà hay văn ản th a thuận cụ thể .
Sau Công ty ĐN ược Phòng ăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và ầu tư tỉnh Đắk Lắk cấp Giấy chứng nhận ăng ký doanh nghiệp: Công ty cổ phần, ăng ký lần ầu ngày 17/12/2010; mã số doanh nghiệp 6001101890; a chỉ trụ sở chính: Số 86 Đường 1, phường T1, thành phố B2; Vốn iều lệ: 1.000.000.000 ồng. Người ại diện theo pháp luật: Ông Ngô Văn Th, chức danh: Giám ốc cổ phần 400.000.000 ồng. Cổ ông sáng lập gồm: ông Ngô Văn Th, à Nguyễn Th Thanh T cổ phần 300.000.000 ồng, à Nguyễn Th Thanh Tr cổ phần 300.000.000 ồng. Ngành, nghề kinh doanh: “Hoạt ộng chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa ược phân vào âu (chi tiết: Tư vấn về môi trường ; Trồng rừng và chăm s c rừng; Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp; Trồng cây cao su; Hoạt ộng d ch vụ lâm nghiệp; uôn án nông, lâm sản nguyên liệu, Tư vấn và giúp kinh doanh hoặc d ch vụ lập kế hoạch tổ chức hoạt ộng hiệu quả, thông tin quản lý ”.
Tháng 12/2010, Công ty ĐN ã gửi ản sao Giấy chứng nhận ăng ký doanh nghiệp cho Phòng quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Đắk Lắk ể xin cấp con dấu cho Công ty ĐN và ã ược cấp con dấu cho Công ty ĐN, con dấu ược lưu chiểu ngày 22/12/2010. Tuy nhiên sau khi Công ty ĐN nhận và sử dụng con dấu thì phát hiện con dấu cấp sai mã số doanh nghiệp do
Phòng quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Đắk Lắk thu hồi con dấu ã cấp và thực hiện thủ tục cấp lại con dấu khác cho Công ty ĐN úng v i mã số doanh nghiệp và con dấu này ược lưu chiểu ngày 17/3/2013.
Tháng 02/2011, Đ ề ngh v i à T về việc ể à T ứng tên chủ tài khoản của Công ty ĐN tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh Đắk Lắk (Ngân hàng Đông Á à T ồng ý. Sau Đ ã làm giả 04 tài liệu ể làm thủ tục ăng ký mở tài khoản giao d ch cho Công ty, à T ã viết và ký vào các tài liệu v i chức danh Ph Giám ốc Công ty ĐN, cụ thể:
(01) Giấy ủy quyền ngày 11/02/2011 thể hiện nội dung: Ông Ngô Văn Th, chức danh: Giám ốc, ủy quyền cho à Nguyễn Th Thanh T ược thay thế ông Th ký kết và thực hiện các giao d ch về mặt dân sự, tài chính trong phạm vi hoạt ộng của Công ty v i Ngân hàng Đông Á. C chữ kí của người ủy quyền – Ngô Văn Th ( ng dấu Công ty ĐN và người ược ủy quyền – Nguyễn Th Thanh T.
(02) iên ản họp cổ ông số 02/ -CTY ngày 01/01/2011 của Công ty ĐN. Người ký: Ông Ngô Văn Th ( ng dấu Công ty ĐN , à Nguyễn Th Thanh Tr và Nguyễn Th Thanh T.
(03) Giấy ăng ký mở tài khoản tiền gửi thanh toán ngày 11/02/2011: Người thực hiện giao d ch: Nguyễn Th Thanh T, Chức vụ: Ph giám ốc; Người kí: Chủ tài khoản Nguyễn Th Thanh T ( ng dấu Công ty ĐN).
(04) Giấy cam kết v/v không ăng ký chữ ký kế toán trưởng/người phụ trách kế toán trong giao d ch tài khoản tiền gửi, thể hiện nội dung: Tên tổ chức: Công ty ĐN, Chủ tài khoản 007042900001: Nguyễn Th Thanh T, chức vụ: Ph Giám ốc. (Người kí: Chủ tài khoản/Người ại diện theo pháp luật: Nguyễn Th Thanh T, ng dấu Công ty ĐN).
Dương Ngọc Đ ã dùng con dấu của Công ty ng dấu lên chữ ký của à T. Sau
à T nộp các tài liệu trên cho Ngân hàng Đông Á, ến ngày 18/02/2011, Ngân hàng Đông Á ã cấp cho Công ty ĐN số tài khoản 007042900001, chủ tài khoản là à Nguyễn Th Thanh T.
Tháng 04/2011 Đ ã làm giả 02 tài liệu của Công ty ĐN ể lập hồ sơ mở tài khoản ngân hàng cho Công ty tại Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu khí toàn cầu chi nhánh S (Ngân hàng GP ank , cụ thể:
(05) Giấy uỷ quyền ghi ngày 25/4/2011 giữa ông Th và ông Đ, thể hiện nội dung: “ ông Ngô Văn Th – chức vụ: Giám ốc, là người ại diện hợp pháp của Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư ĐN ủy quyền cho Dương Ngọc Đ ược thay mặt ông Th ể làm thủ tục mở tài khoản, ứng tên người chủ tài khoản và thực hiện các giao d ch/ký thay các chứng từ tại Ngân hàng GP ank ” (Chữ ký người uỷ quyền: ông Th, ng dấu Công ty ĐN; Chữ ký người ược uỷ quyền: Dương Ngọc Đ) (BL: 361).
(06) iên ản họp Hội ồng thành viên Công ty ĐN số 02/ -CTY ngày 25/4/2011, thể hiện nội dung: Hội ồng thành viên thống nhất cử ông Dương Ngọc Đ ứng tên chủ tài khoản Công ty ĐN mở tại Ngân hàng GP ank. Người ký: Ngô Văn Th ( ng dấu Công ty ĐN), Nguyễn Th Thanh T và Nguyễn Th Thanh Tr (BL: 5188).
Sau Đ ã dùng 02 tài liệu trên gửi ến Ngân hàng GP ank, ến ngày 27/4/2011 Ngân hàng GP ank ã cấp cho Công ty ĐN tài khoản số 11000100030979 (sau này nâng cấp hệ thống thành tài khoản số 001-000-00367308 , chủ tài khoản là Dương Ngọc Đ.
Khoảng tháng 8/2011, mặc dù Đ không phải cổ ông của công ty, cũng không ược ổ nhiệm chức danh Ph Giám ốc Công ty ĐN, tuy nhiên ể ược ký kết hợp ồng v i Tổng Công ty Nông nghệp S, Đ ã làm giả (07) Giấy ủy quyền số 68/UQ-CTY của Công ty ĐN ghi ngày 06/8/2011, thể hiện nội dung: “ ông Ngô Văn Th – Giám ốc Công ty ĐN ồng ý ủy quyền cho ông Dương Ngọc Đ hiện là Ph Giám ốc Tư vấn của Công ty ĐN ược phép thay mặt Giám ốc Công ty thoả thuận và ký Hợp ồng kinh tế “Dự án trồng rừng, trồng cây công nghiệp tại a àn huyện E, tỉnh Đắk Lắk” v i Tổng Công ty Nông nghiệp S ”. Người ký: Giám ốc Ngô Văn Th ( ng dấu Công ty ĐN , sau Đ ã gửi giấy ủy quyền trên cho Tổng Công ty Nông nghiệp S.
Ngày 03/10/2011, Tổng Công ty Nông nghiệp S ( ên A; do ông Nguyễn Văn Trực - Tổng Giám ốc ại diện ã ký kết Hợp ồng d ch vụ số 205/HĐ-TCT (Hợp ồng 205 v i Công ty ĐN ( ên ; do Dương Ngọc Đ ại diện v i chức danh Ph Giám ốc . Tên công trình: Dự án trồng cây công nghiệp; diện tích tạm tính khoảng 4.000 ha tại các Tiểu khu 238, 239, 267, 268 thuộc xã Ea ung, huyện E, tỉnh Đắk Lắk. Giá tr hợp ồng: 15.000.000 ồng/ha x 4.000 ha 60.000.000.000 ồng. Tiến ộ thực hiện công việc là 200 ngày tính từ ngày ên ứng tiền ợt 1.
Cùng ngày 03/10/2011, Tổng Công ty Nông nghiệp S c văn ản số 804/GUQ-TCT ủy quyền cho Công ty con trực thuộc là Công ty B thực hiện toàn ộ Hợp ồng 205.
Đ làm giả (08) Giấy ề ngh , v/v xin tạm ứng kinh phí theo Hợp ồng số 205 của Công ty ĐN ghi ngày 05/9/2011, thể hiện nội dung: “ Công ty ĐN ề ngh Công ty B cho Công ty ĐN tạm ứng 20 kinh phí theo giá tr Hợp ồng số 205, số tiền tạm ứng là 12 tỷ ồng ”. Người kí: Giám ốc Ngô Văn Th ( ng dấu Công ty ĐN gửi ến Công ty B ể ược tạm ứng số tiền 12 tỷ ồng. Đối v i thời gian của giấy ề ngh trên ghi trư c ngày ký kết Hợp ồng 205, Đ và Công ty B trình ày là do ghi nhầm thời gian, thực tế sau khi ký kết Hợp ồng 205 Đ m i gửi giấy tờ trên ến Công ty B.
Ngày 07/10/2011, Công ty B chuyển số tiền tạm ứng kinh phí 08 tỷ ồng ến số tài khoản 11000100030979 của Công ty ĐN tại Ngân hàng GP ank.
Ngày 17/4/2012, Công ty ĐN và Tổng Công ty Nông nghiệp S tiếp tục ký Phụ lục Hợp ồng số 01, v i nội dung: ên A ồng ý gia hạn cho ên thời gian hoàn thành công việc tư vấn.
Để ược tạm ứng số tiền 04 tỷ ồng còn lại, Đ làm giả (09) Giấy ề ngh , v/v tạm ứng kinh phí theo Hợp ồng số 205 của Công ty ĐN ghi ngày 15/5/2012, thể hiện nội dung: “ ề ngh Công ty B cho Công ty ĐN thanh toán theo Điều I Hợp ồng số 205 v i số tiền 4.000.000.000 ồng ”. Người ký: Giám ốc Ngô Văn Th ( ng dấu Công ty ĐN và gửi cho Công ty B.
Ngày 21/5/2012, Công ty B chuyển số tiền tạm ứng kinh phí 04 tỷ ồng ến số tài khoản 11000100030979 của Công ty ĐN tại Ngân hàng GP ank.
Tháng 02/2013 Đ làm giả (10) Giấy ủy quyền số 06/GUQ của Công ty ĐN ghi ngày 28/02/2013, thể hiện nội dung: “ ông Th ủy quyền cho Đ thay mặt Giám ốc, ại diện Công ty ĐN thoả thuận, àn ạc, ký kết các văn ản liên quan và phụ lục ổ sung hợp ồng d ch vụ số 205 ” (Chữ ký người uỷ quyền: Ngô Văn Th, ng dấu Công ty ĐN; Chữ ký người nhận uỷ quyền: Dương Ngọc Đ và (11) Giấy ủy quyền số 06/UQ-CTY ghi ngày 28/02/2013 của Công ty Đ Nguyên, thể hiện nội dung: Ông Th ủy quyền cho Đ th a thuận và ký hợp ồng kinh tế (Chữ ký người uỷ quyền: Ngô Văn Th, c ng dấu của Công ty ĐN; tài liệu không c chữ ký của người ược ủy quyền là Dương Ngọc Đ ; sau gửi ến Tổng Công ty Nông nghiệp S (BL: 370; 5053).
Đến tháng 3/2013, sau khi thấy Công ty ĐN hoạt ộng kinh doanh không c lợi nhuận nên à T muốn rút kh i Công ty ĐN. Tuy nhiên do Đ ang làm dự án, nên Đ và à T th a thuận làm thủ tục chuyển nhượng cổ phần, thay ổi cổ ông sáng lập của Công ty ĐN. Đ ã lấy tên của ông Dương Ngọc H2 sinh năm 1983; ông Dương Ngọc G sinh năm 1988, ều trú tại: Ấp 3, xã Đ1, huyện B1, tỉnh ình Phư c, là em ruột của Đ và à Hỷ Chánh D, sinh năm 1990, trú tại Ấp 1, xã Đ1, huyện B1, tỉnh ình Phư c, là vợ của Dương Ngọc G làm giả 15 tài liệu của Công ty ĐN ưa cho à T kí tên (v i mục ích rút kh i danh sách cổ ông của Công ty , cụ thể:
(12) Hợp ồng chuyển nhượng cổ phần trong công ty ngày 13/3/2013 của Công ty ĐN. C xác nhận của công ty: Ngô Văn Th ký ( ng dấu Công ty ĐN), chữ ký của à T và ông G.
(13) Giấy giao nhận tiền ngày 13/3/2013. C xác nhận của công ty: Ngô Văn Th ký, ng dấu Công ty ĐN , c chữ ký của à T, ông G; nội dung: ên chuyển nhượng: à T và ên nhận chuyển nhượng: ông G, số tiền chuyển nhượng: 300.000.000 ồng.
(14) iên ản họp ại hội ồng cổ ông ghi ngày 13/3/2013 của Công ty ĐN. C chữ ký: Chủ t ch HĐQT – Ngô Văn Th ( ng dấu Công ty ĐN ; Thư ký Nguyễn Th Thanh T, cổ ông công ty – Nguyễn Th Thanh Tr, các khách mời dự họp Dương Ngọc H2, Hỷ Chánh D, Dương Ngọc G. Chủ trì cuộc họp: Ông Ngô Văn Th - Chủ t ch Hội ồng quản tr ; Nội dung: Thống nhất việc ông Th, à T, à Tr, chuyển nhượng toàn ộ cổ phần cho ông Dương Ngọc H2, ông Dương Ngọc G, à Hỷ Chánh D; thống nhất chuyển trụ sở Công ty về Số 141 ường Đường N1, xã H3, thành phố B2; Miễn nhiệm chức vụ thành viên Hội ồng quản tr Công ty kể từ ngày 13/3/2013 ối v i ông Th, à Tr, à T, ầu ổ sung ông H2, à D, ông G là thành viên hội ồng quản tr công ty kể từ ngày 13/3/2013 thay thế cho ông Th, à Tr, à T.
(15) Quyết nh số 6/QĐ-ĐHĐCĐ ngày 13/3/2013 của Công ty ĐN thể hiện: Thay ổi cổ ông sáng lập do công ty chuyển nhượng cổ phần; Thay ổi a chỉ ặt trụ sở chính tại số 141 ường N1, xã H3, thành phố B2; Miễn nhiệm chức vụ thành viên Hội ồng quản tr Công ty ĐN kể từ ngày 13/3/2013 ối v i ông Th, à T, à Tr; ổ sung ông H2, ông G, ông D là thành viên Hội ồng quản tr của Công ty ĐN kể từ ngày 13/3/2013. Người ký: Chủ t ch HĐQT – Ngô Văn Th ( ng dấu Công ty ĐN).
(16) Thông áo thay ổi nội dung ăng ký doanh nghiệp ề ngày 13/3/2013 thể hiện cổ ông sáng lập chuyển nhượng cổ phần gồm: ông Th, à T, à Tr; Cá nhân nhận chuyển nhượng gồm ông H2, ông G và à D. Người ký: Người ại diện theo pháp luật của doanh nghiệp - Ngô Văn Th, ng dấu Công ty ĐN.
(17) Thông áo thay ổi người ại diện theo pháp luật số 3/T -Công ty ngày 13/3/2013 của Công ty ĐN, nội dung thể hiện: Thay ổi người ại diện theo pháp luật từ ông Th sang ông H2; Người kí: Chủ t ch hội ồng quản tr - ông Th, ng dấu Công ty ĐN.
(18) Quyết nh số 4/QĐ-HĐQT ngày 13/3/2013 của Công ty ĐN, nội dung thể hiện: Miễn nhiệm chức vụ Giám ốc Công ty ối v i ông Th và ổ nhiệm ông H2 giữ chức Giám ốc và là người ại diện theo pháp luật của Công ty thay thế cho ông Th kể từ ngày 13/3/2013; Người ký: Chủ t ch Hội ồng quản tr - ông Th, ng dấu Công ty ĐN.
(19) Quyết nh số 4/QĐ-HĐQT ngày 13/3/2013 của Công ty ĐN, nội dung thể hiện: Miễn nhiệm chức vụ Chủ t ch Hội ồng quản tr Công ty ối v i ông Th và ầu ông H2 giữ chức Chủ t ch Hội ồng quản tr Công ty kể từ ngày 13/3/2013; Người ký: Chủ t ch Hội ồng quản tr - ông Th, ng dấu Công ty ĐN.
(20) Hợp ồng chuyển nhượng cổ phần trong Công ty ngày 13/3/2013 giữa à Tr và à D. C xác nhận của công ty: ông Th ( ng dấu Công ty ĐN , c chữ ký của à Tr và à D.
(21) Giấy giao nhận tiền ngày 13/3/2013 giữa à Nguyễn Th Thanh Tr và à Hỷ Chánh D. C xác nhận của công ty: Ngô Văn Th (c
ng dấu của Công ty ĐN , c chữ ký của à Tr và à D.
(22) Hợp ồng chuyển nhượng cổ phần trong Công ty ngày 13/3/2013 giữa Ngô Văn Th và Dương Ngọc H2. C xác nhận của công ty: Ngô Văn Th (c ng dấu của Công ty ĐN , c chữ ký của ông Th và ông H2.
(23) Giấy giao nhận tiền ngày 13/3/2013 giữa ông Th và ông H2. C xác nhận của công ty: ông Th ( ng dấu Công ty ĐN , c chữ ký của ông Th và ông H2.
(24) iên ản họp Hội ồng quản tr Công ty ĐN ngày 13/3/2013, tiêu ề ngày 04/9/2012, về việc miễn nhiệm và ầu Chủ t ch Hội ồng quản tr . Người ký: Thành viên HĐQT – Chủ trì Dương Ngọc H2, thành viên HĐQT Hỷ Chánh D, thành viên HĐQT – Thư ký Dương Ngọc G.
(25) Danh sách Cổ ông Công ty ĐN ngày 13/3/2013. Người ký: Đại diện theo pháp luật của Công ty – Dương Ngọc H2, ng dấu Công ty ĐN.
Sau gửi cho Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và ầu tư tỉnh Đắk Lắk ể làm thủ tục ăng ký thay ổi doanh nghiệp. Ngày 19/3/2013 Phòng ăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và ầu tư tỉnh Đắk Lắk cấp Giấy chứng nhận ăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, ăng ký thay ổi lần thứ nhất cho Công ty ĐN; a chỉ trụ sở chính tại số 141 Đường N1, xã H3, thành phố B2. Người ại diện theo pháp luật: ông H2; cổ ông sáng lập gồm: ông H2, à D và ông G.
Đến tháng 04/2013 Đ nhân danh Ph Giám ốc Công ty ĐN làm giả (26) Công văn số 15/CV-CTY ngày 30/4/2013 của Công ty ĐN về việc khẩn trương thực hiện Hợp ồng số 205 (Người ký: Ph Giám ốc Công ty: Dương Ngọc Đ, ng dấu Công ty ĐN , gửi cho Tổng Giám ốc Tổng Công ty Nông nghiệp S và Giám ốc Công ty B xem xét, tạo iều kiện, hỗ trợ nguồn lực cho Công ty ĐN hoàn thành dự án.
Ngày 23/5/2013, Công ty ĐN và Tổng công ty Nông nghiệp S tiếp tục ký Phụ lục Hợp ồng số 02, v i nội dung: “ ên A ồng ý gia hạn cho ên thời gian hoàn thành công việc tư vấn ”. Ngày 20/8/2013 Công ty ĐN và Tổng công ty ký Phụ lục Hợp ồng số 03, v i nội dung: “ ên A ồng ý gia hạn cho ên thời gian cung cấp chứng từ thế chấp tài sản hợp pháp hoặc chứng thư ảo lãnh của ngân hàng c giá tr tương ương số tiền ên A ã ứng trư c ”.
Do c sự thay ổi người ại diện theo pháp luật của Công ty ĐN, nên vào tháng 8/2013 Đ làm giả (27) Giấy uỷ quyền số 06/GUQ ghi ngày 22/8/2013 của Công ty ĐN, thể hiện nội dung: Ông Dương Ngọc H2 chức vụ: Giám ốc và là người ại diện pháp luật của Công ty ĐN ủy quyền cho Dương Ngọc Đ chức vụ: Ph Giám ốc Tư vấn Công ty ĐN, thay mặt Giám ốc, ại diện Công ty ứng tên và toàn quyền giao d ch tài khoản số 11000100030979 tại Ngân hàng GP ank, thành phố Hồ Chí Minh; Chữ ký người uỷ quyền: Dương Ngọc H2, c ng dấu của Công ty ĐN; Chữ ký người nhận uỷ quyền: Dương Ngọc Đ. Sau Đ gửi cho Ngân hàng GP ank ể Đ ược ứng tên và tiếp tục toàn quyền giao d ch tài khoản số 11000100030979.
Tháng 9/2013 Đ nhân danh Ph Giám ốc Công ty ĐN làm giả (28) Giấy ăng ký thông tin tài khoản ề ngày 16/9/2013, mã khách hàng 1259608. Chủ tài khoản: Dương Ngọc Đ, c dấu của Công ty ĐN, (29) Giấy ề ngh về việc không ăng ký kế toán trưởng trong giao d ch tài khoản ề ngày 13/9/2013. Người ký: Chủ tài khoản: Dương Ngọc Đ, c dấu của Công ty ĐN và (30) Giấy ủy quyền ngày 13/9/2013 về việc ông Dương Ngọc H2 - Giám ốc Công ty ĐN ủy quyền cho ông Dương Ngọc Đ - Ph Giám ốc ược ại diện mở tài khoản tại Ngân hàng AC - Phòng Giao d ch Minh Châu, thành phố Hồ Chí Minh (Người ký: ên ủy quyền - Dương Ngọc H2, c dấu của Công ty ĐN, ghi tên Dương Ngọc H2 và ên ược ủy quyền – Dương Ngọc Đ , sau gửi ến Ngân hàng AC - Phòng Giao d ch Minh Châu, thành phố Hồ Chí Minh ể làm thủ tục mở tài khoản ngân hàng. Ngày 16/9/2013 Ngân hàng AC - Phòng Giao d ch Minh Châu, thành phố Hồ Chí Minh ã cấp cho Công ty ĐN số tài khoản 166158959, chủ tài khoản là Dương Ngọc Đ.
Từ tháng 02/2014 ến tháng 06/2015 Đ nhân danh Ph Giám ốc Công ty, làm giả 05 tài liệu gửi cho Tổng Công ty Nông nghiệp S ể xin ược tiếp tục thực hiện dự án, cụ thể:
(31) Công văn số 02/CV-CTY ngày 16/02/2014 của Công ty ĐN về việc gi i thiệu ối tác m i tiếp tục thực hiện Hợp ồng số 205. Người ký: Ph Giám ốc – Dương Ngọc Đ, c dấu của Công ty ĐN.
(32) Công văn số 06/CV-CTY ngày 17/3/2014 của Công ty ĐN về việc xin tiếp tục thực hiện Hợp ồng số 205. Người ký: Ph Giám ốc – Dương Ngọc Đ, c dấu của Công ty ĐN.
(33) Công văn số 12/CV-CTY ngày 18/4/2014 của Công ty ĐN về việc xin tiếp tục thực hiện Hợp ồng số 205. Người ký: Ph Giám ốc – Dương Ngọc Đ, c dấu của Công ty ĐN.
(34) Công văn số 18 ngày 31/10/2014 của Công ty ĐN về việc xin tiếp tục thực hiện hợp ồng số 205. Người ký: Ph Giám ốc – Dương Ngọc Đ, c dấu
của Công ty ĐN.
(35) Công văn số 09/CV-CTY ngày 08/6/2015 của Công ty ĐN về việc xin tiếp tục thực hiện dự án trồng rừng và cây công nghiệp tại huyện E, tỉnh Đắk Lắk. Người ký: Ph Giám ốc – Dương Ngọc Đ, c dấu của Công ty ĐN.
Cũng trong tháng 06/2015, Đ tiếp tục làm giả 03 tài liệu của Công ty ĐN ể lập hồ sơ mở tài khoản của Công ty tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Đắk Lắk, cụ thể:
(36) Giấy ề ngh mở tài khoản (lần ầu - tổ chức, ngày 09/6/2015 của Công ty ĐN, Thủ trưởng ơn v ký tên, ng dấu: Dương Ngọc H2, ghi tên Dương Ngọc H2, c dấu của Công ty ĐN.
(37) Thông tin ổ sung hồ sơ khách hàng cho mục ích tuân thủ Fatca của Công ty ĐN, Thủ trưởng ơn v ký tên, ng dấu: Dương Ngọc H2, ghi tên Dương Ngọc H2, c dấu của Công ty ĐN.
(38) Giấy Đăng ký mở tài khoản sử dụng d ch vụ nộp thuế iện tử của Công ty ĐN, Thủ trưởng ơn v ký tên, ng dấu: Dương Ngọc H2, ghi tên Dương Ngọc H2, c dấu của Công ty ĐN.
Ngày 09/6/2015 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Đắk Lắk cấp cho Công ty ĐN tài khoản số 0231000604726, chủ tài khoản là Dương Ngọc Đ.
Tháng 6/2015 ể ược tiếp tục ký kết phụ lục hợp ồng, Đ tiếp tục làm giả (39) Giấy ủy quyền số 02/UQ-CTY ghi ngày 17/6/2015 của Công ty ĐN, thể hiện nội dung: “…Ông Dương Ngọc H2 chức vụ: Giám đốc và là người đại diện theo pháp luật của Công ty ĐN, ủy quy n cho Dương Ngọc Đ, Chức vụ Phó Giám đốc Tư vấn, được phép thay mặt Giám đốc Công ty thoả thuận và ký Phụ lục hợp đồng kinh tế “Dự án trồng rừng, trồng cây cao su tại địa bàn huyện E, tỉnh Đắk Lắk” với Tổng Công ty Nông nghiệp S…”; Chữ ký Giám ốc: Dương Ngọc H2, c
ng dấu của Công ty ĐN; Chữ ký ên ược uỷ quyền: Dương Ngọc Đ, gửi ến Tổng Công ty Nông nghiệp S.
Ngày 18/6/2015, Công ty ĐN và Tổng công ty Nông nghiệp S tiếp tục ký Phụ lục Hợp ồng số 04, v i nội dung: ên A ồng ý gia hạn thời gian cho ên thực hiện hoàn thành kết quả tư vấn dự án ầu tư.
Ngày 19/5/2016, U ND tỉnh Đắk Lắk ã an hành Công văn số 3803/UBND-TNMT về việc chấm dứt chủ trương cho Tổng Công ty Nông nghiệp S khảo sát, lập dự án trồng rừng và cây công nghiệp trên a àn huyện E, nên Công ty ĐN không thể tiếp tục thực hiện ược dự án trồng cây công nghiệp tại huyện E, tỉnh Đắk Lắk theo Hợp ồng 205. Mặt khác, do hợp ồng ã kéo dài; Tổng Công ty Nông nghiệp S không c nhu cầu ầu tư, nên ngày 14/7/2016 Tổng Công ty Nông nghiệp S và Công ty ĐN tiến hành làm việc thống nhất việc thanh lý Hợp ồng 205, ồng thời yêu cầu Công ty ĐN chuẩn nội dung và hồ sơ thanh lý hợp ồng.
Đ ã giả chữ kí của ông Dương Ngọc H2 làm giả (40) ảng kê chi phí Hợp ồng số 205 ghi ngày 13/9/2016 của Công ty ĐN, nội dung thể hiện: Công ty ĐN giải trình số tiền tương ứng 20 giá tr hợp ồng ã chi cho một số khoản và các khoản tiền (7,3 tỷ ồng Công ty ĐN tiền ra ầu tư nhưng chưa ược tạm ứng. Người ký: Giám ốc Dương Ngọc H2, c
ng dấu của Công ty ĐN, gửi ến Tổng Công ty Nông nghiệp S ể thực hiện thủ tục thanh lý hợp ồng.
Ngày 26/12/2017, Tổng Công ty Nông nghiệp S c văn ản số 1382/TCT-NSHC yêu cầu Công ty ĐN cung cấp các h a ơn, phiếu chi tiền và tài liệu, chứng từ nhận tiền của các cơ quan, ơn v , ối tác thực hiện, ể thanh lý hợp ồng. Công ty ĐN ề ngh Tổng Công ty Nông nghiệp S nghiệm thu khối lượng công việc ã ược thực hiện, tiến hành ký iên ản thanh lý hợp ồng ể Công ty ĐN xuất h a ơn GTGT.
Từ tháng 01/2018 ến tháng 06/2018 Đ làm giả 05 tài liệu và Đ tự kí tên v i chức danh Ph Giám ốc Công ty ĐN ể làm thủ tục mở tài khoản tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải (MS Chi nhánh Đắk Lắk, cụ thể:
(41) Giấy ủy quyền số 01/2018/UQ-CTY ngày 01/6/2018 của Công ty ĐN; Nội dung ủy quyền: Đ ược thay mặt Giám ốc Công ty ĐN quyết nh mọi vấn ề của Công ty liên quan ến tài khoản tại Ngân hàng MS . Người ký: Giám ốc - Dương Ngọc H2, c dấu của Công ty ĐN; ên ược ủy quyền: Dương Ngọc Đ.
(42) Giấy ề ngh mở và sử dụng tài khoản (Dành cho khách hàng tổ chức c tư cách pháp nhân ngày 21/6/2018, Người ại diện hợp pháp thứ nhất: Dương Ngọc Đ - Chức vụ: Ph Giám ốc, c dấu của Công ty ĐN.
(43) Đơn ăng ký và iều khoản sử dụng d ch vụ M- anking ngày 21/6/2018 của Công ty ĐN, Chủ tài khoản: Dương Ngọc Đ - Ph Giám ốc, c dấu của Công ty ĐN.
(44) Giấy ề ngh về việc không ăng ký và sử dụng chữ ký Kế toán trưởng/Người phụ trách kế toán ngày 21/6/2018, Chủ tài khoản: Dương Ngọc Đ, c dấu của Công ty ĐN.
(45) Đơn ăng ký tài khoản sử dụng nộp thuế iện tử ngày 21/6/2018, Chủ tài khoản: Dương Ngọc Đ, c dấu của Công ty ĐN.
Ngày 21/6/2018 Ngân hàng MS và Công ty ĐN (người ại diện: Ph Giám ốc Dương Ngọc Đ ký Hợp ồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán số 03. Ngày 22/6/2018 Ngân hàng MS ã cấp cho Công ty ĐN số tài khoản 23001010447888, chủ tài khoản là Dương Ngọc Đ.
Từ tháng 8/2018 ến tháng 10/2018, quá trình th a thuận về việc thanh lý hợp ồng v i Tổng Công ty Nông nghiệp S, Đ tiếp tục nhân danh Ph Giám ốc làm giả 03 tài liệu của Công ty ĐN gửi cho Tổng Công ty Nông nghiệp S ể Công ty ĐN nhanh ch ng thực hiện thủ tục thanh lý hợp ồng, cụ thể:
(46) Công văn số 07/CV-CTĐN ngày 15/8/2018 của Công ty ĐN về việc tiếp tục ề ngh chấm dứt và thanh lý Hợp ồng d ch vụ (lần thứ 3 . Người ký: Ph Giám ốc – Dương Ngọc Đ, c dấu của Công ty ĐN;
(47) Công văn số 08/CV-CTĐN ngày 12/9/2018 của Công ty ĐN về việc phúc áp văn ản số 735/TCT-NSHC ngày 27/8/2018 của Tổng Công ty Nông nghiệp S. Người ký: Ph Giám ốc – Dương Ngọc Đ, c dấu của Công ty ĐN.
(48) Công văn số 09/CV-CTĐN ngày 10/10/2018 của Công ty ĐN về việc phúc áp văn ản số 797/TCT-NSHC ngày 21/9/2018 của Tổng Công ty Nông nghiệp S. Người ký: Ph Giám ốc – Dương Ngọc Đ, c dấu của Công ty ĐN.
Tuy nhiên ến nay Công ty ĐN và Tổng Công ty Nông nghiệp S vẫn chưa thực hiện ược thủ tục thanh lí hợp ồng.
- Tại các ản kết luận giám nh số 198/PC09 ngày 19/3/2019, số 713/PC09 ngày 27/8/2019, số 806/PC09 ngày 10/10/2019, số 11/PC09 ngày 23/02/2021, số 217/PC09 ngày 15/3/2021, số 356/PC09 ngày 20/4/2021, số 581/KLGĐ-PC09 ngày 14/6/2021, số 863 ngày 10/9/2021, số 1079 ngày 25/11/2021, của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đắk Lắk, kết luận:
Chữ ký, chữ viết mang tên Ngô Văn Th trên 21 tài liệu, ao gồm: (01 , (02 , (05 , (06 , (07 , (08 , (09 , (10 , (11 , (12 , (13 , (14 , (15 , (16 , (17 , (18 , (19 , (20 , (21 , (22 , (23 không phải do ông Th ký và viết ra.
+ Chữ ký, chữ viết mang tên Nguyễn Th Thanh Trà trên 08 tài liệu, ao gồm: (01 , (02 , (03 , (04 , (06 , (12 , (13 , (14 là do à T ký và viết ra.
Chữ ký mang tên Nguyễn Th Thanh Tr trên 05 tài liệu gồm: (02 , (06 (14 , (20 , (21 là không phải do cùng một người ký và viết ra.
Chữ ký mang tên Dương Ngọc H2 trên 13 tài liệu gồm: (14 , (22 , (23 , (24 , (25 , (27 , (30 , (36 , (37 , (38 , (39 , (40 , (41 không phải do cùng một người ký và viết ra.
Chữ ký mang tên Dương Ngọc G trên 04 tài liệu gồm: (12 , (13 , (14 , (24 không phải do cùng một người ký và viết ra.
Chữ ký mang tên Hỷ Chánh D trên 04 tài liệu gồm: (14 , (20 , (21 , (24 không phải do cùng một người ký và viết ra.
Chữ ký, chữ viết ứng tên Dương Ngọc Đ trên 20 tài liệu gồm: (05 , (10 , (26 , (27 , (28 , (29 , (30 , (31 , (32 , (33 , (34 , (35 , (39 , (42 , (43 , (44 , (45 , (46 , (47 , (48 là do cùng một người ký và viết ra.
Hình dấu tròn c nội dung “CÔNG TY C PHẦN T VẤN ĐẦU T ĐN ★ M.S.D.N: 6001101890 - C.T.C.P ★ TP. UÔN MA THU T - T.Đ K L K” trong 47 tài liệu giám nh, so v i hình dấu tròn của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư ĐN, là do cùng một con dấu ng ra.
- Tại kết luận giám nh số 972 ngày 24/9/2021 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đắk Lắk: Chữ viết mang tên Ngô Văn Th trong các tài liệu: Giấy iên nhận ngày 14/12/2010; Giấy ủy quyền ề ngày 25/4/2011, Quyết nh số 04 ề ngày 13/3/2013 về việc miễn nhiệm chức vụ Chủ t ch Hội ồng quản tr công ty ối v i ông Ngô Văn Th; Quyết nh số 04 ề ngày 13/3/2013 về việc miễn nhiệm chức vụ Giám ốc công ty ối v i ông Ngô Văn Th là do Dương Ngọc Đ viết ra.
- Tại kết luận giám nh số 581 ngày 14/6/2021 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đắk Lắk: Chữ ký mang tên Dương Ngọc H2 trong tài liệu: ảng kê chi phí Hợp ồng số 205/HĐ-TCT ề ngày 13/9/2016 của Công ty Cổ phần tư vấn ầu tư ĐN là do Dương Ngọc Đ ký ra
- Kết luận giám nh số 696/C09 ngày 07/5/2021 của Phân Viện khoa học hình sự ộ Công an tại Thành phố Hồ Chí Minh ối v i dữ liệu tiếng n i c nội dung Dương Ngọc Đ hư ng dẫn ông Ngô Văn Th cách ối ph , không khai áo và khai áo không trung thực ản chất vụ việc v i cơ quan Công an trong file video ược lưu trong US do ông Ngô Văn Th cung cấp cho Công an tỉnh Đắk Lắk, xác nh: hông phát hiện thấy dấu hiệu cắt ghép, chỉnh s a n i dung trong file video m u cần giám định hông đủ cơ s giám định thời gian kh i tạo file video m u cần giám định; Tiếng nói của người đàn ông ( ý hiệu “Đức” trong “Bản dịch n i dung”) trong file video m u cần giám định và tiếng nói của bị can Dương Ngọc Đ trong m u so sánh là c a c ng một người nói ra; Tiếng nói của người đàn ông ( ý hiệu “Th” trong “Bản dịch n i dung”) trong file video m u cần giám định và tiếng nói của ông Ngô Văn Th trong m u so sánh là c a c ng một người nói ra
Như vậy theo quy nh tại khoản 1 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2005 (khoản 7 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2014 và Điều 84 ộ luật dân sự năm 2005 (khoản 1 Điều 74 ộ luật dân sự năm 2015 thì Công ty ĐN là một pháp nhân nên ương nhiên là một tổ chức – chủ thể của quan hệ pháp luật.
Theo quy nh tại iểm khoản 2 Điều 13 Luật doanh nghiệp năm 2005 ( iểm khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 , Điều 20 Luật cán ộ, công chức năm 2008 (Điều 20 Luật sửa ổi một số iều của Luật cán ộ, công chức năm 2019 Dương Ngọc Đ (là công chức công tác tại Phòng tham mưu tổng hợp thuộc an chỉ ạo Tây Nguyên từ năm 2008 ến năm 2018 không ược phép thành lập, iều hành hoạt ộng của doanh nghiệp. Tuy nhiên từ năm 2011 ến năm 2018 ể c tư cách pháp nhân ược ký kết và thực hiện hợp ồng liên quan ến dự án trồng cây cao su tại huyện E, tỉnh Đắk Lắk v i Tổng Công ty Nông nghiệp S, Dương Ngọc Đ ã c hành vi lập hồ sơ ăng ký thành lập Công ty ĐN. Sau khi công ty ược cấp giấy chứng nhận ăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, mặc dù Đ không phải là cổ ông sáng lập, cũng không phải là Ph Giám ốc Công ty ĐN nhưng Dương Ngọc Đ ã cố ý làm giả 48 tài liệu của Công ty ĐN, cụ thể: Làm giả 14 tài liệu gửi cho Phòng ăng ký kinh doanh Sở kế hoạch ể ăng ký thay ổi doanh nghiệp; làm giả 14 tài liệu gửi cho Tổng Công ty Nông nghiệp S ể ược ký kết, thực hiện và thanh lý Hợp ồng 205 và 04 phụ lục hợp ồng kèm theo; làm giả 02 tài liệu gửi cho Công ty B ể ược tạm ứng kinh phí theo giá tr Hợp ồng 205 là 12 tỷ ồng; làm giả 04 tài liệu gửi cho Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Đắk Lắk, làm giả 03 tài liệu gửi cho Ngân hàng GP ank, làm giả 03 tài liệu gửi cho Ngân hàng AC – Phòng giao d ch Minh Châu, thành phố Hồ Chí Minh, làm giả 03 tài liệu gửi cho Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk, làm giả 05 tài liệu gửi cho Ngân hàng MS chi nhánh tỉnh Đắk Lắk ể ược cấp tài khoản giao d ch cho Công ty ĐN và ược toàn quyền giao d ch tài khoản.
- Cơ quan Cảnh sát iều tra Công an tỉnh Đắk Lắk ã tạm giữ các ồ vật, tài liệu sau ây:
+ 01 USB hiệu Kingston dung lượng 02G , màu xanh lá cây ( ã niêm phong . Nội dung giao nộp: Ông Th trình ày ây là US lưu giữ clip ghi lại hình ảnh Dương Ngọc Đ hư ng dẫn ông Ngô Văn Th cách khai áo khi làm việc v i Cơ quan Công an và 04 ĩa VCD-R thu mẫu ể giám nh.
01 ản gốc Giấy Chứng nhận ăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư ĐN, mã số doanh nghiệp 6001101890, do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và ầu tư tỉnh Đắk Lắk cấp, ăng ký lần ầu ngày 17/12/2010, ăng ký thay ổi lần thứ 1 ngày 19/3/2013;
01 con dấu tròn, mực , nội dung: “CÔNG TY C PHẦN T VẤN ĐẦU T ĐN”, “★ M.S.D.N: 6001101890 - C.T.C.P”, “★ TP. UÔN MA THU T - T.Đ K L K” ( ã niêm phong ;
01 dấu chức danh mực , nội dung: “PH GIÁM Đ C” ( ã niêm phong);
01 dấu tên, mực , nội dung: “Dương Ngọc Đ” ( ã niêm phong ;
01 Điện thoại di ộng, màu en, nhãn hiệu Iphone ( ã niêm phong ;
01 CPU máy tính, nhãn hiệu DELL INSPIRION, số hiệu I93ND12-LACK, service tag: 2NZR252, màu en ( ã niêm phong ;
01 US nhãn hiệu SanDisk, Cruzer Glide 3.0 loại 16G , màu en không chứa dữ liệu liên quan ến hành vi phạm tội ( ã niêm phong .
Tại B n án hình sự sơ thẩm s
H T ngày
c a Tòa án nhân dân t nh Đ k L k đ quyết đ nh:
Tuyên b : cáo Dương Ngọc Đ phạm tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”.
- Áp dụng iểm a khoản 3 Điều 341 ộ luật hình sự năm 2015 sửa ổi, ổ sung năm 2017.
Xử phạt cáo Dương Ngọc Đ 06 (Sáu năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù ược tính từ ngày ắt tạm giam, ngày 07/5/2021.
Ngoài ra, ản án sơ thẩm còn quyết nh về phần xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy nh của pháp luật.
Ngày 18/4/2022, cáo Dương Ngọc Đ kháng cáo kêu oan. Tại phiên tòa phúc thẩm cáo thay ổi nội kháng cáo; xin HĐXX xem xét giảm nh hình phạt và ề ngh xem xét lại toàn ộ vụ án theo qui nh pháp luật
Quan iểm của ại diện VKS: Tại phiên tòa cáo xin xem xét giảm nh hình phạt nhưng không c tình tiết giảm nh nào m i. Do , ề ngh Hội ồng xét xử áp dụng iểm a khoản 1 Điều 355 và Điều 356 LTTHS không chấp nhận kháng cáo của của cáo Dương Ngọc Đ giữ nguyên ản án sơ thẩm.
Các LS ào chữa cho cáo ề ngh HĐXX giảm nh hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu trong hồ sơ vụ án và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội ồng xét xử nhận nh như sau:
Xét nội dụng vụ án và kháng cáo Dương Ngọc Đ thì thấy:
Theo nhận nh của án sơ thẩm, Công ty cổ phần Tư vấn ầu tư ĐN là một tổ chức ược thành lập hợp pháp, c cơ cấu tổ chức chặt chẽ, c tài sản ộc lập v i cá nhân tổ chức khác trong các giao d ch và tự ch u trách nhiệm ằng tài sản của mình, nhân danh mình tham gia các quan hệ xã hội một cách ộc lập. Công ty ĐN ược Phòng ăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk cấp Giấy chứng nhận ăng ký doanh nghiệp lần ầu ngày 17/12/2010; mã số doanh nghiệp 6001101890; a chỉ trụ sở chính: Số 86 Đường 1, phường T1, thành phố B2; Vốn iều lệ: 1.000.000.000 ồng. Người ại diện theo pháp luật: Ông Ngô Văn Th, chức danh: Giám ốc, cổ phần 400.000.000 ồng. Cổ ông sáng lập gồm: ông Ngô Văn Th, à Nguyễn Th Thanh T cổ phần 300.000.000 ồng, à Nguyễn Th Thanh Tr cổ phần 300.000.000 ồng. Ngành, nghề kinh doanh: “Hoạt đ ng chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu (chi tiết: Tư vấn v môi trường); Trồng rừng và chăm sóc rừng; Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp; Trồng cây cao su; Hoạt đ ng dịch vụ lâm nghiệp; Buôn bán nông, lâm sản nguyên liệu, Tư vấn và giúp đỡ kinh doanh hoặc dịch vụ lập kế hoạch tổ chức hoạt đ ng hiệu quả, thông tin quản lý…”. Đăng ký thay ổi lần thứ nhất ngày 19/3/2013; Người ại diện theo pháp luật: Ông Dương Ngọc H2, chức danh: Giám ốc, cổ phần 400.000.000 ồng. Cổ ông khác: à Hỷ Chánh D cổ phần 300.000.000 ồng, ông Dương Ngọc G cổ phần 300.000.000 ồng. Nhưng thực tế, từ khoảng ngày 11/02/2011 ến ngày 10/10/2018, Dương Ngọc Đ mặc dù không tham gia và giữ chức vụ gì trong Công ty ĐN nhưng ã c hành vi sử dụng danh nghĩa là Ph giám ốc Công ty ĐN làm giả 39 tài liệu của Công ty ĐN. Hành vi của cáo ã phạm vào tội: “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”, tội phạm và hình phạt ược quy nh tại iểm a khoản 3 Điều 341 ộ luật Hình sự năm 2015.
Hội ồng xét xử cấp phúc thẩm xét thấy: Dương Ngọc Đ và Nguyễn Th Thanh T iết mình hiện là cán ộ nhà nư c (Đảng viên không thể trực tiếp thành lập và iều hành Doanh nghiệp ược. Do muốn ký kết hợp ồng v i Tổng Công ty Nông nghiệp S nên Dương Ngọc Đ nhờ những người quen iết à con của T và Đ photo CMND nộp hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp mang tên là Công ty Cổ phần ĐN. Như vậy, mục ích hợp thức h a tư cách pháp nhân ể thành lập Công ty Cổ phần ĐN là không úng thủ tục, gian dối nhằm qua mặt cơ quan chức năng. Ngay sau khi Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk cấp Giấy chứng nhận ăng ký doanh nghiệp lần ầu, ngày 19/3/2013, b cáo Đ tiếp tục Lập thủ tục và tự ký các giấy tờ liên quan ể thay ổi các cổ ông sáng lập, thủ tục chuyển nhượng cổ phần, thay ổi a iểm kinh doanh, mở tài khoản ngân hàng ể giao d ch và giao cho Dương Ngọc H2 em ruột của mình giữ chức vụ Giám ốc. Nhưng thực chất các thành viên sáng lập, các thủ tục và giấy tờ liên quan, chức danh Giám ốc, Ph Giám ốc giấy ủy quyền của Công Ty ều do Dương Ngọc Đ và Nguyễn Th Thanh T ký và tạo dựng, các thành viên Công ty ều không iết và cũng không g p vốn vào doanh nghiệp. Việc iều hành quản lý Công ty Cổ phần ĐN ều do Dương Ngọc Đ và T quản lý iều hành. Ngày 03/10/2011, Tổng Công ty Nông nghiệp S do Nguyễn Văn Trực - Tổng giám ốc làm ại diện ã ký kết hợp ồng d ch vụ số 205/HĐ -TCT v i Công ty ĐN do Dương Ngọc Đ - Ph Giám ốc làm ại diện. Theo nội dụng hợp ồng,
ồng ý làm tư vấn d ch vụ cho ên A ể thực hiện việc ầu tư trồng và khai thác cây cao su Cùng ngày, Tổng Công ty Nông nghiệp S c văn ản số 804/GUQ-TCT ủy quyền cho công ty con, trực thuộc là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên B TP- Hồ Chí Minh thực hiện toàn ộ hợp ồng d ch vụ số 205 và 04 phụ lục hợp ồng; Công ty B TP- Hồ Chí Minh ã chuyển 12 tỷ ồng tạm ứng cho Công ty ĐN tại ngân hàng G ank Chi nhánh S do Dương Ngọc Đ ứng tên theo Ủy quyền. Ngay sau khi nhận tiền
cáo ã chuyển cho vợ là Phạm Th Đ2 6.700.000.000 , chuyển cho người quen ông Phạm quốc Hoàn 2.000.000.000 và à Đoàn Th T3 2.900.000.000 ,
cáo rút tiền mặt 393.000.000 (tổng số tiền là 11.993.000.000 ồng,
Quá trình iều tra Dương Ngọc Đ không hợp tác nhưng thừa nhận ã nhận ủ 12 tỉ ồng của Công ty B TP- Hồ Chí Minh. Do không thực hiện ược dự án theo HĐ số 205 và 04 phụ lục HĐ, mặc dù dự án ã ược gia hạn. Ngày 31/31/2015, Công ty Nông Nghiệp S c công văn yêu cầu Công ty ĐN cung cấp h a ơn ể thanh lý hợp ồng. Nhưng Dương Ngọc Đ không cung cấp ược chứng từ 12 tỉ nêu trên. cáo chỉ cung cấp ản tự kê và khai rằng: Số tiền tạm ứng trên cáo ã chi cho các cơ quan chức năng của tỉnh Đắk Lăk ể xin chủ trương thành lập dự án, vì lo cho các chủ trương trên nên không c h a ơn chứng từ, nhưng tại phiên tòa hôm nay cáo phủ nhận nội dụng này.
Như vậy, Dương Ngọc Đ và Nguyễn Th Thành T iết mình là công chức nhà nư c, không thể thành lập và iều hành Doanh nghiệp, ể tránh phát hiện và qua mặt cơ quan c thẩm quyền nên mượn CMND phôtô của người quen thành lập Công ty Cổ phần ĐN ứng tên người khác, do tự mình ký ổ nhiệm chức vụ quản lý iều hành, thay ổi chức danh v i mục ích là ký kết thực hiện dự án theo HĐ số 205 và 04 phụ lục hợp ồng v i Tổng Công ty Nông nghiệp S, nhằm chiếm oạt số tiền 12 tỉ là c dấu hiệu của tội lừa ảo chiếm oạt tài sản theo qui nh tại Điều 174 LHS. Xét thấy: quá trình iều tra, truy tố và xét xử, cấp sơ thẩm m i chỉ xem xét, ánh giá hành vi làm và sử dụng tài liệu giả; không xem xét trách nhiệm ồi thường thiệt hại cho nhà nư c của cáo cũng như những người c nghĩa vụ liên quan là lọt hành vi và người phạm tội, không triệt ể vụ án gây thất thoát tài sản của nhà nư c. Vụ án còn quá nhiều mâu thuẫn chưa ược ối chất ể làm rõ, những vấn ề nêu trên không thể iều tra ổ sung tại phiên tòa phúc thẩm ược.
Do vậy cần phải hủy toàn ộ án sơ thẩm ể iều tra xét xử lại cho úng tội danh, vai trò những người liên quan, trách nhiệm ồi thường tài sản. Giao hồ sơ về cho Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk iều tra lại theo thủ tục chung theo qui nh pháp luật.
Do hủy án sơ thẩm, HĐXX không xem xét kháng cáo của cáo Dương Ngọc Đ. Án phí và các vấn khác c liên quan sẽ ược xem xét lại khi xử sơ thẩm theo qui nh pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ iểm c khoản 1 Điều 355 và iểm a, khoản 1 Điều 358 của ộ luật tố tụng hình sự.
Hủy toàn ộ ản án hình sự sơ thẩm số 19/2022/HSST ngày 06/4/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk ối v i b cáo Dương Ngọc Đ.
Giao hồ sơ về cho Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk ể iều tra lại theo qui nh pháp luật.
2. cáo Dương Ngọc Đ không phải ch u án phí hình sự phúc thẩm.
3. ản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Vụ Giám ốc kiểm tra I - TAND tối cao; - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - Cơ quan CSĐT-Công an tỉnh Đắk Lắk; - Phòng HSNV-Công an tỉnh Đắk Lắk; - Cơ quan CSTHAHS-CA tỉnh Đắk Lắk; - Sở Tư pháp tỉnh Đắk Lắk; - Cục THADS tỉnh Đắk Lắk; - Trại tạm giam Công an tỉnh Đắk Lắk; - B cáo; - Người tham gia tố tụng khác; - Lưu HSVA, PHCTP, LT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký Phạm Tồn |