- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H được ly hôn với anh Tào Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 346/2021/HNGĐ-ST Ngày: 21/9/2021 V/v: Ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tưởng Ngọc T
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Tiến L
Bà Nguyễn Thị L
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị T - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên tòa: Bà Triệu Thị H - Kiểm sát viên
Ngày 21 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 19/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2021 về việc “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 86/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1998. (Có đơn xét xử vắng mặt)
Trú tại: thôn C, xã H, huyện Chương Mỹ, Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Tào Đ, sinh năm 1996. (Vắng mặt)
Trú tại: thôn P, xã T, huyện Chương Mỹ, Hà Nội.
NHẬN THẤY:
1. Trong đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị có đăng ký kết hôn với anh Tào Đ, sinh năm 1996, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Chương Mỹ vào ngày 15 tháng 8 năm 2016. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do xích mích trong gia đình, hai vợ chồng không hợp nhau. Vợ chồng anh chị sống ly thân từ tháng 5/2020 cho đến nay. Nay chị cảm thấy vợ chồng không còn tình cảm, nên đề nghị giải quyết ly hôn với anh Đ.
Về con chung: Vợ chồng chị H và anh Đ có 01 con chung là cháu Tào Đức B, sinh ngày 16/12/2016. Hiện tại, con đang ở với anh Đ. Ly hôn, chị xin nuôi con, nhưng nếu anh Đ xin nuôi thì chị cũng đồng ý.
Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Bị đơn anh Tào Đ:
Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Đ không lên Tòa án làm việc. Tòa án không tiến hành lấy lời khai được của anh Đ. Quá trình làm việc, Tòa án tiến hành lấy lời khai của bà Nguyễn Thị H – mẹ đẻ của anh Tào Đ. Theo Biên bản lấy lời khai, bà H trình bày:
Anh Đ và chị H tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T vào năm 2016. Sau khi kết hôn, vợ chồng về chung sống tại gia đình nhà chồng. Quá trình chung sống, vợ chồng không có mẫu thuẫn lớn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do chị H không chăm sóc cho con và có người đàn ông khác. Hiện tại, vợ chồng đã ly thân từ tháng 3/2020 cho đến nay, chỉ thỉnh thoảng về thăm con nhưng cũng chỉ về một lúc rồi lại đi. Nay chị H nộp đơn xin ly hôn thì quan điểm của gia đình là mặc kệ H muốn làm gì thì làm. Gia đình vẫn muốn vợ chồng đoàn tụ để chăm sóc cháu. Về con chung: Vợ chồng H – Đ có 01 con chung là Tào Đức B, sinh ngày 16/12/2016, hiện cháu đang ở với ông bà nội. Nếu vợ chồng H – Đ ly hôn thì gia đình xin nuôi cháu vì từ bé chị H đã bỏ bê con, không chăm sóc. Gia đình không yêu cầu cấp dưỡng nuôi cháu. Về tài sản chung: H – Đ không có tài sản chung nên không yêu cầu.
3. Ý kiến của đương sự tại phiên tòa:
- Nguyên đơn vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị H giữ nguyên quan điểm xin ly hôn anh Đ.
+ Về con chung: Chị H đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
+ Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nên không ghi nhận ý kiến.
4. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn không chấp hành quyền, nghĩa vụ của bị đơn theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào ý kiến, quan điểm của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ do Tòa án thu thập. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn và xử cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Tào Đ. Về con chung: Hiện tại, 01 con chung đang ở với anh Đ nên đề nghị HĐXX giao cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đ tự nguyện không yêu cầu nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Hoa cho đến khi có sự thay đổi khác. Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.
XÉT THẤY:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bị đơn anh Tào Đ đang cư trú tại thôn P, xã T, huyện Chương Mỹ, Hà Nội. Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Các văn bản tố tụng của Tòa án đã được tống đạt theo đúng quy định pháp luật nhưng anh Tào Đ vẫn cố tình vắng mặt tại phiên tòa. Theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt Bị đơn.
Về nội dung:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Tào Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tuân thủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại xã T, huyện Chương Mỹ, Hà Nội năm 2016 nên hôn nhân giữa chị H và anh Đ là hôn nhân hợp pháp. Trên cơ sở lời khai của chị H: Vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, vợ chồng đã ly thân được hơn 01 năm nay không còn quan tâm đến nhau. Trước yêu cầu của chị H xin ly hôn, anh Đ không đến Tòa án làm việc và không trình bày ý kiến và phương án để hai vợ chồng đoàn tụ. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị H và anh Đ đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Yêu cầu của chị H xin ly hôn anh Đ là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.
2.2. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là: cháu Tào Đức B, sinh ngày 16/12/2016. Xét thấy, cháu B hiện đang ở với bố là anh Đ, chị H có nguyện vọng xin nuôi con nhưng nếu nhà chồng xin nuôi thì chị H đồng ý.
2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2.4. Về án phí: Chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Xử:
1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H được ly hôn với anh Tào Đ.
2. Về con chung: Xác nhận vợ chồng chị H và anh Đ có 01 con chung là cháu Tào Đức B, sinh ngày 16/12/2016.
Anh Đức Anh được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Tào Đức B, sinh ngày 16/12/2016 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H đến khi có sự thay đổi khác.
3. Về tài sản chung, công nợ chung: Không xem xét.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về phần ly hôn. Được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0010496 ngày 11/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Hà Nội.
Án xử công khai sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị H, anh Tào Đ có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND Tp. Hà Nội;
- VKSND huyện Chương Mỹ;
- Chi cục THADS huyện Chương Mỹ;
- UBND xã Thụy H, huyện Chương Mỹ (Trường hợp án có HLPL);
- Lưu HSVA – VP.
Tưởng Ngọc T
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Tưởng Ngọc Tuấn Phạm Tiến Lợi
Nguyễn Thị Liên
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Tp. Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ; - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ; - UBND xã Thụy Hương, huyện Chương Mỹ (Trường hợp án có HLPL); - Lưu HSVA – VP. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tưởng Ngọc Tuấn THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |