- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 344/2020/DS-PT Ngày 18/11/2020 V/v Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Ng c Thông
Các Thẩm phán:
Ông Sỹ Danh Đạt
Ông Ngô Tấn Lợi
- Thư ký phiên toà: ng Nguy n Xuân Nhật - Th
Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà: Bà Nguy n Ng c Trang - Kiểm sát viên.
Vào ngày 18 tháng 11 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công hai vụ án thụ l số: 360/2020/TLPT-DS ngày 06 tháng 10 năm 2020, về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 20/2019/DS-ST ngày 24 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện TB bị háng cáo;
Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 431/2020/QĐ-PT ngày 29 tháng 10 năm 2020 giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: ng Đoàn Văn L (L1), sinh năm 1958.
Địa chỉ c trú: Số 640, ấp BĐ, xã BT, huyện TB, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: ng Giảng Duy T, sinh năm 1969.
Địa chỉ c trú: Số 393, ấp 1, xã TM, huyện TB, tỉnh Đồng Tháp.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: ng Giảng Hùng C là Luật s Văn phòng luật s Vũ Quang Đ thuộc Đoàn luật s Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ng ời háng cáo: ng Giảng Duy T
(Ông L, ông T, Luật s C có mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn ông Đoàn Văn L (L1) trình bày: Vào ngày 17/11/2011, ông Đoàn Văn L có cho ông Giảng Duy T vay số tiền 60.000.000 đồng, lãi suất 3%/tháng, hông xác định thời hạn trả, hi vay có làm biên nhận ngày 17/11/2011, do ông T viết và tên. Từ hi vay đến nay ông T hông trả vốn và lãi cho ông L.
ng Đoàn Văn L yêu cầu ông Giảng Duy T trả cho ông L số tiền vốn là 60.000.000 đồng và tiền lãi cụ thể nh sau:
+ Từ ngày 17/11/2011 đến ngày 31/12/2016 là 61 tháng 14 ngày (ông L chỉ yêu cầu ông T trả 61 tháng), với lãi suất 0.75%/tháng, thành tiền 27.450.000 đồng (Hai m ơi bảy triệu bốn trăm năm m ơi nghìn đồng).
+ Từ ngày 01/01/2017 đến ngày 01/7/2020 là 42 tháng 24 ngày (ông L chỉ yêu cầu ông T trả 42 tháng), với lãi suất 1.66%/tháng, thành tiền 41.832.000 đồng (Bốn m ơi mốt triệu tám trăm ba m ơi hai nghìn đồng).
Tổng cộng số tiền lãi là 69.282.000 đồng. Tuy nhiên, do gia đình ông T đang gặp hó hăn nên ông L giảm cho ông T số tiền lãi là 29.282.000 đồng, chỉ yêu cầu ông T trả cho ông L số tiền là 40.000.000 đồng, tổng cộng vốn và lãi là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), yêu cầu tiếp tục tính lãi đến hi trả xong hoản nợ.
- Bị đơn ông Giảng Duy T trình bày: Năm 2010, ông Giảng Duy T có vay của ông Đoàn Văn L số tiền hơn 100.000.000 đồng ( hông nhớ số tiền cụ thể) để đáo nợ Ngân hàng. Sau đó, ông T đã trả cho ông L hoản tiền vay nêu trên nh ng còn nợ lại số tiền 25.000.000 đồng. Đến ngày 17/11/2011, ông L yêu cầu ông T viết Biên nhận nợ nên ông T viết và tên vào Biên nhận ngày 17/11/2011 với số tiền là 60.000.000 đồng. Từ năm 2011 đến nay, ông T đã trả cho ông L nhiều lần nh ng hông nhớ cụ thể là bao nhiêu và hông có làm biên nhận.
ng Giảng Duy T chỉ đồng trả cho ông Đoàn Văn L số tiền 25.000.000 đồng, hông đồng trả thêm bất ỳ hoản tiền nào hác.
- Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 20/2020/DS-ST ngày 24 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện TB đã xử:
1. Buộc ông Giảng Duy T trả cho ông Đoàn Văn L (L1) số tiền vốn là 60.000.000 đồng (Sáu m ơi triệu đồng) và tiền lãi là 40.000.000 đồng (Bốn m ơi triệu đồng), tổng cộng vốn và lãi là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến hi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu hoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí:
Buộc ông Giảng Duy T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
- Ngày 03/8/2020 ông Giảng Duy T háng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số: 20/2020/DS-ST ngày 24 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện TB.
- Tại phiên tòa phúc thẩm ông T phát biểu: Giữ nguyên háng cáo, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm.
- Tại phiên tòa phúc thẩm ông L phát biểu: Đề nghị bác háng cáo, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn trình bày: Về nguyên tắc có vay thì có trả nh ng hông đồng trả số nợ gốc và lãi 100.000.000đ, bởi vì:
+ Hợp đồng vay tài sản giữa ông Đoàn Văn L và ông Giảng Duy T hông xác định thời hạn trả, hông xác định lãi suất. Do đó, ông T vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ hi ông L hởi iện tại Tòa án vào ngày 18/3/2020. Nên Tòa án cấp sơ thẩm tính lãi từ ngày 17/11/2011 là hông phù hợp do ông L không chứng minh là báo tr ớc cho ông T về việc trả nợ. Nên phần lãi tính từ ngày nộp đơn hởi iện (ngày 18/3/2020) mới phù hợp.
+ Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu hởi iện của nguyên đơn là trả số tiền vốn là 60.000.000 đồng (Sáu m ơi triệu đồng) và tiền lãi tính từ ngày 18/3/2020 đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 24/7/2020.
- Đại diện Viện iểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu: Từ hi thụ l vụ án và quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán thụ l giải quyết vụ án đúng các quy định pháp luật. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Hội đồng xét xử phúc thẩm đã tiến hành đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định pháp luật. Các đ ơng sự chấp hành tốt nội quy phiên tòa. Về đ ờng lối xét xử, Viện iểm sát đề nghị không chấp nhận háng cáo của ông T, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong hồ sơ, đ ợc thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên tòa, phát biểu của luật s , lời phát biểu của đại diện Viện iểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Do các đ ơng sự hông có yêu cầu Tòa án áp dụng thời hiệu nên Tòa án cấp sơ thẩm xác định quan hệ tranh chấp hợp đồng vay tài sản là đúng pháp luật. Ông L cam ết là có tên g i hác là L1, nếu hông đúng ông hoàn toàn chịu trách nhiệm tr ớc pháp luật.
[2] Xét háng cáo của ông T, Hội đồng xét xử xét thấy:
Chứng cứ ông L cung cấp cho Tòa án là biên nhận ngày 17/11/2011, với nội dung: “Tôi Giảng Duy T, ấp 1, TM, TB , ĐT. Hôm nay ngày 17/11/2011 có nhận 60.000.000đ của anh L1”. Đồng thời ông T cũng thừa nhận biên nhận do ông T viết và tên, ghi h tên.
Đối với việc ông T nại ra là vào năm 2010 ông T vay của ông L (L1) 25.000.000đ nh ng hông trả đ ợc vốn và lãi nên đến ngày 17/11/2011, ông L yêu cầu ông T viết Biên nhận nợ, vì vậy ông T viết và tên vào Biên nhận ngày 17/11/2011 với số tiền là 60.000.000 đồng. Từ năm 2011 đến nay, ông T đã trả cho ông L nhiều lần nh ng hông nhớ cụ thể là bao nhiêu và hông có làm biên nhận nên chỉ đồng trả cho ông L 25.000.000đ.
Xét thấy ông T chỉ hai nại ra chứ ông T hông cung cấp đ ợc tài liệu chứng cứ chứng minh đã trả nợ gốc và lãi cho ông L. Tại phiên tòa phúc thẩm ông T cũng hông đ a ra chứng cứ, tài liệu nào hác để bảo vệ yêu cầu của mình. Cho nên hông có cơ sở chấp nhận háng cáo của ông T.
Về lãi suất: Xét thấy bản án sơ thẩm đã tính lãi từ ngày vay 17/11/2011 đến ngày xét xử sơ thẩm là dựa vào lời hai của ông L là đã nhiều lần yêu cầu ông T trả nợ và lãi nh ng ông T hông trả. Đồng thời tại phiên tòa phúc thẩm, ông L cũng nh ông T đều trình bày là có hoảng thời gian dài ông T đi làm ăn xa, hông có mặt ở địa ph ơng. Cho nên thời gian tính lãi và cách tính lãi nh bản án sơ thẩm là phù hợp theo quy định tại Điều 476 của Bộ luật dân sự năm 2005, hoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Ngoài ra, ông L chỉ yêu cầu ông T trả số tiền lãi là 40.000.000 đồng, là đã giảm cho ông T số tiền lãi 29.282.000 đồng. Nh vậy là có lợi cho ông T nên đ ợc chấp nhận.
Do đó Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu của ông L yêu cầu ông T trả số tiền nợ vốn 60.000.000 đồng và lãi 40.000.000đ là phù hợp. Cho nên không chấp nhận yêu cầu háng cáo của ông T.
Từ các cơ sở nhận định trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm hông chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông T. Giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Ông T phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ hoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Không chấp nhận háng cáo của ông Giảng Duy T.
- Giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Áp dụng Điều 471, Điều 474 và Điều 476 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; Điều 147, khoản 1 Điều 148 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu hởi iện của ông Đoàn Văn L (L1).
2. Buộc ông Giảng Duy T trả cho ông Đoàn Văn L (L1) số tiền vốn là 60.000.000 đồng và tiền lãi là 40.000.000 đồng, tổng cộng vốn và lãi là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.
3. Về án phí:
- Buộc ông Giảng Duy T chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Ông Giảng Duy T phải chịu 300.000đ án phí dân sự phúc thẩm nh ng đ ợc trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo Biên lai số 0002133 ngày 05/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TB.
Các phần còn lại của bản án sơ thẩm hông có háng cáo, háng nghị có hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị.
Trong tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - Phòng iểm tra TAND Tỉnh ĐT; - VKSND Tỉnh ĐT; - TAND huyện TB; - Chi cục THADS huyện TB; - Đ ơng sự; - L u: VT, HSVA, TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Thông |