vanban.org

Bản án 342 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về

TÒ ÁN NHÂN DÂN CÔNG HÒ XA HÔI CHU NGHI VI T N M HUY N Đôc lâp - Tư do - Hanh phuc TI H A GIA G Ban an s : 342/2018/H GĐ-ST gày: 05/10/2018 V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn NHÂN D NH NƯƠC CÔNG HÒ XA HÔI CHU NGHI VI T N M TÒ ÁN

NHÂN DÂN H

UY N , TỈNH N GI NG - hanh phân Hôi đ ng xet xư sơ thẩm g m co: T âm p an- C u t a p iên toa: Ông guyễn Thuận Lợi. Cac Hôi t âm n ân dân: 1. Ông Võ Văn Minh; 2. Ông Tr n Thành Chúng. hư ky phiên toa: Ông Huỳnh Minh hựt – Thư ký Toa an nhân dân huyên A, tỉnh An Giang. Đai diện Viện kiểm sát nhân dân huyện tham gia phiên tòa: Ông Phạm Hoàng Lưu – Kiểm sat viên. gày 05 thang 10 năm 2018, tai tru sơ Toa an nhân dân huyên A xet xư sơ thâm công khai vu an dân sự thu lý s : 251/2018/TLST-H GĐ ngày 02 thang 8 năm 2018, về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn” theo Quyêt đinh đưa vu an ra xet xư s : 425/2018/QĐXXST-H GĐ ngày 31/8/2018 và Quyêt đinh hoãn phiên toa s : 470/2018/QĐST-DS ngày 19 thang 9 năm 2018 giữa cac đương sự: 1. guyên đơn bà Huỳnh Kiều M, sinh năm 1986; Cư trú: Ấp P, xã Đ, huyên A, tỉnh An Giang (có mặt). 2. Bi đơn ông Pham Văn , sinh năm 1980; Cư trú: Tổ 02, ấp P, xã Đ, huyên A, tỉnh An Giang (vắng mặt).

NÔI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khơi kiên, ban tự khai của nguyên đơn bà Huỳnh Kiều M bày trình bày: Quan hê hôn nhân giữa bà và ông là tự tìm hiểu yêu thương nhau được gia đình hai bên chấp nhận nên đi đên hôn nhân, có tổ chức lễ cưới năm 2003 và có đăng ký kêt hôn vào năm 2005 tai UB D xã Đ, huyện A, tỉnh An Giang. Thời gian

đầu vợ chồng chung s ng hanh phúc nhưng đên đ u năm 2013 thì phat sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là ông không quan tâm gia đình, ông có tình cảm với người phụ nữ khac dẫn đến hai người không sống chung với nhau và ly thân từ đó đến nay không liên lạc gì nhau nữa. Hiên nay bà và ông không con tình cam nên làm đơn khơi kiên yêu cầu xin được ly hôn với ông Phạm Văn . Về con chung: Có hai con chung tên Phạm Huỳnh Hữu D, sinh ngày 29/5/2006 và Phạm Huỳnh Tuyết , sinh ngày 17/01/2013. Hiên hai chau đang s ng với bà M. Sau khi ly hôn bà M có yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu ông cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài san chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toa an giai quyêt. Tai phiên toa, bà M vẫn giữ nguyên yêu cầu, không trình bày ý kiên bổ sung và không cung cấp tài liêu chứng cứ gì thêm. Quan điểm của Vi đai diên Viên kiểm sat: Về t tung: Toa an thu lý, xac đinh quan hê tranh chấp, tiên hành thu thập chứng cứ đúng quy đinh của phap luật. Thành phần Hội đồng xet xư không thuộc trường hợp phai thay đổi. Toa an đã tiên hành triêu tập hợp lê đ i với ông Phạm Văn nhưng ông vắng mặt lần thứ hai không lý do nên tiên hành xet xư vắng mặt đ i với bi đơn theo quy đinh tai Điều 227, 228 của Bộ luật T tung dân sự. Về nội dung: Căn cứ tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ an, xac định quan hệ hôn nhân giữa bà M, ông có đăng ký kết hôn nên xem là hôn nhân hợp phap. Cuộc sống hôn nhân của bà M, ông có nhiều mâu thuẫn, cac bên không con chung sống với nhau, thời gian ly thân đã lâu dẫn đến hôn nhân mâu thuẫn ngày càng tr m trọng nên không thể tiếp tục keo dài, việc bà M yêu c u xin được ly hôn là có căn cứ chấp nhận. NHẬN ĐỊNH CU TÒ ÁN: Sau khi nghiên cứu cac tài liêu, chứng cứ có trong hồ sơ vu an được thâm tra tai phiên toa và căn cứ kêt qua tranh luận tai phiên toa, Hội đồng xet xư

nhận đinh:

[1] Về t tung: Quan hê hôn nhân của bà M, ông có đăng ký kêt hôn năm 2005 tai UB D xã Đ, huyện A. Đây là hôn nhân hợp phap nên được phap luật bao vê. Bà M yêu cầu xin được ly hôn, ông vẫn đăng ký hộ khâu thường trú tai đia phương thuộc ấp P, xã Đ, huyên A, tỉnh An Giang nên yêu cầu xin ly hôn của bà M được Toa an thu lý giai quyêt phù hợp với quy đinh tai Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình và cac Điều 29, 35, 39 của Bộ luật T tung dân sự. [2] Toa an đã tiên hành hoa giai, công khai tài liêu, chứng cứ và t ng đat cac văn ban t tung theo đúng quy đinh của phap luật nhưng ông không tham gia hoa giai nên vu an thuộc trường hợp không tiên hành hoa giai được.

[3] Ông đã được Toa an triêu tập hợp lê đên lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xet xư tiên hành xet xư vắng mặt đ i với ông là phù hợp với quy đinh tai Điều 227 của Bộ luật t tung dân sự. [4] Về quan hê tình cam: Bà Huỳnh Kiều M xin được ly hôn với ông guyễn Văn nguyên nhân là do ông không quan tâm chăm sóc gia đình, ông có tình cảm với người phụ nữ khac, hai người ly thân đã lâu, tình cảm vợ chồng đã không con nên xin được ly hôn. [5] Qua xac minh tình trang hôn nhân của bà M, ông xac đinh quan hê hôn nhân giữa bà M, ông có nhiều mâu thuẫn. guyên nhân mâu thuẫn là không hoa hợp tính tình, ông không quan tâm gia đình, chăm sóc vợ con và có tình cảm với người phụ nữ khac. Mâu thuẫn ngày càng tr m trọng nên đã ly thân từ lâu không con chung sống với nhau nữa. [6] Từ đó có thể khẳng đinh quan hê hôn nhân của bà M và ông đã mâu thuẫn trầm trọng, đời s ng chung không thể keo dài, muc đích của hôn nhân không đat được nên yêu cầu xin được ly hôn của bà Muội là có căn cứ chấp nhận. [7] Về con chung: Có hai con chung tên Phạm Huỳnh Hữu D, sinh ngày 29/5/2006 và Phạm Huỳnh Tuyết , sinh ngày 17/01/2013. Hiện hai chau đang s ng với bà M. Sau khi ly hôn bà M có yêu cầu được nuôi con chung, ông không có yêu cầu nuôi con chung nên yêu cầu được nuôi con chung của bà M là có căn cứ chấp nhận. [8] Bà M nuôi con chung nhưng không yêu cầu ông cấp dưỡng nuôi con, nghĩ nên công nhận sự tự nguyên của bà M. Tuy nhiên, bà M cùng cac thành viên trong gia đình không ai được can trơ ông trong viêc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giao duc con. Viêc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không c đinh sẽ có thay đổi khi có yêu cầu chính đang của một hoặc ca hai bên. [9] Về tài san chung, nợ chung: Không yêu cầu Toa an giai quyêt nên không đề cập xem xet. [10] Về an phí: Bà M là nguyên đơn nên phai chiu an phí hôn nhân sơ thâm. Vì cac lẽ trên,

QUYÊT ĐỊNH:

Áp dung cac Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; cac Điều 147, 273 của Bộ luật T tung dân sự. Áp dung điểm a khoan 5 Điều 27 ghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30 thang 12 năm 2016. Xư: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khơi kiên bà Huỳnh Kiều M. Về quan hê hôn nhân: Bà Huỳnh Kiều M được ly hôn với ông Phạm Văn .

Về con chung: Bà Huỳnh Kiều M được nuôi hai chau Phạm Huỳnh Hữu D, sinh ngày 29/5/2006 và Phạm Huỳnh Tuyết , sinh ngày 17/01/2013. Công nhận sự tự nguyên của bà M không yêu cầu ông cấp dưỡng nuôi con. Viêc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không c đinh sẽ có thay đổi khi có yêu cầu chính đang của một hoặc ca hai bên. Bà M cùng cac thành viên trong gia đình không ai được can trơ ông trong viêc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giao duc con. Về an phí: Bà Huỳnh Kiều M phai chiu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) an phí dân sự sơ thâm, được trừ vào tiền tam ứng an phí bà M đã nộp tai Chi cuc Thi hành an dân sự huyên A theo biên lai thu tam ứng an phí, lê phí Toa an s 0009193 (bà M đã nộp đủ). Thời han khang cao của đương sự có mặt hoặc đã tham gia phiên toa nhưng vắng mặt khi tuyên an là 15 ngày kể từ ngày tuyên an. Đ i với đương sự vắng mặt là 15 ngày kể từ ngày nhận được ban an hoặc ban an được niêm yêt để yêu cầu Toa an nhân dân tỉnh An Giang xet xư phúc thâm. (Trong trường ợp bản an, quyết địn được t i àn t eo quy địn tại Điều 2 Luật T i àn an dân sự t ì người được t i àn an dân sự, người p ải t i àn an dân sự có quyền t ỏa t uận t i àn an, quyền yêu cầu t i àn an, tự nguyện t i àn an oặc bị cưỡng c ế t i àn an t eo quy địn tại cac Điều 6, 7 và 9 Luật T i àn an dân sự; t ời iệu t i àn an được t ực iện t eo quy địn tại Điều 30 Luật T i àn an dân sự).

Cỡ chữ