- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 342/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 30 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 322/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng” của người yêu cầu:
- Ông Đặng Ngọc Hồng K, sinh năm: 1975. Địa chỉ: Tổ 72, phường X, quận L, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Phạm Thị Thanh T, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Tổ 72, phường X, quận L, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thanh T và ông Đặng Ngọc Hồng K kết hôn vào năm 2012, có Giấy đăng ký kết hôn số 12 ngày 12/6/2012 do Uỷ ban nhân dân xã Hòa Tân, Krông Bông, tỉnh ĐăkLăk cấp. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại Tổ 72, phường X, quận L, thành phố Đà Nẵng. Sau khi kết hôn, vợ chồng ông bà phát sinh mâu thuẫn và đến nay không còn chung sống với nhau nữa. Tại phiên hòa giải, bà Phạm Thị Thanh T và ông Đặng Ngọc Hồng K đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không thể khắc phục được nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông K và bà T là hoàn toàn tự nguyện, do đó căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Đặng Ngọc Hồng K và bà Phạm Thị Thanh T.
Về con chung: Ông Đặng Ngọc Hồng K và bà Phạm Thị Thanh T yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn như sau: cháu Đặng Ngọc Long V - Sinh ngày: 31/7/2012 và cháu Đặng Ngọc Thanh T - Sinh ngày 05/01/2016 do ông Đặng Ngọc Hồng K trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đ mỗi tháng cho hai cháu (mỗi cháu 2.500.000đ mỗi tháng) cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu tháng tháng 11/2020.
Về tài sản chung: Ông Đặng Ngọc Hồng K và bà Phạm Thị Thanh T tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Ông Đặng Ngọc Hồng K và bà Phạm Thị Thanh T xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Phạm Thị Thanh T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001393 ngày 13/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn lập ngày 22 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thanh T và ông Đặng Ngọc Hồng K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ly hôn, cháu Đặng Ngọc Long V - Sinh ngày: 31/7/2012 và cháu Đặng Ngọc Thanh T - Sinh ngày 05/01/2016 do ông Đặng Ngọc Hồng K trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Phạm Thị Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đ mỗi tháng cho hai cháu (mỗi cháu 2.500.000đ mỗi tháng) cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu tháng tháng 11/2020.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phạm Thị Thanh T và ông Đặng Ngọc Hồng K xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Phạm Thị Thanh T tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001393 ngày 13/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà Phạm Thị Thanh T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - UBND xã Hòa Tân, Krông Bông, ĐăkLăk; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Hưng |