vanban.org

Bản án 340/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công Ty Tài Chính Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên H Việt Nam về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” với ông Nguyễn Thành Ch.

Buộc ông Nguyễn Thành Ch phải trả cho Công Ty Tài Chính Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên H Việt Nam tổng số tiền tính đến hết ngày 18/6/2026 là 85.974.031 đồng (Tám mươi lăm triệu, chín trăm bảy mươi bốn nghìn, không trăm ba mươi mốt) đồng. Trong đó, tiền nợ gốc 48.288.005 đồng; nợ lãi trong hạn 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "H - Ch"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công Ty Tài Chính Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên H Việt Nam về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” với ông Nguyễn Thành Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
KHU VỰC 5 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 340/2026/DS-ST
Ngày: 18-6-2026
V/v: “Tranh chấp
hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Văn Khôi.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hồng Sơn.

2. Ông Phạm Bá Sang.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương Loan – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5 – Đà Nẵng.

Hôm nay, ngày 18 tháng 6 năm 2026, tại Phòng xét xử Toà án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 168/2026/TLST-DS ngày 26/02/2026 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 74/2026/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công Ty Tài Chính Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên H Việt Nam, địa chỉ: Tầng 19, Tháp B, Khu thương mại dịch vụ kết hợp nhà ở cao tầng tại lô đất 1-13 thuộc khu chức năng số 1 – số 15, đường Trần Bạch Đ, phường An Kh, Thành phố Hồ Chí M. Người đại diện pháp luật: ông Chung Y, chức danh: Tổng Giám đốc.

Tổ chức đại diện theo uỷ quyền: Công ty Luật TNHH MTV Danalaw; người đại diện theo pháp luật: ông Hoàng Văn Đ, chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: ông Nguyễn Thọ Viết Nh, sinh năm 1990; bà Phạm Thị Thu H, sinh năm 1995; ông Hoàng Xuân H, sinh năm 2002. Cùng địa chỉ: 81 Nguyễn Tr, phường Hoà C, thành phố Đà N.

Bà Phạm Thị Thu H có mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành Ch, sinh năm 1984; Hộ khẩu thường trú: Khối phố Xuân N, phường Tam K, thành phố Đà N. Địa chỉ liên hệ: 30 Bình An 7, Tổ 41, phường Hoà C, thành phố Đà N; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Phạm Thị Thu Hiền trình bày:

Ngày 16/01/2023, Công ty Tài chính TNHH MTV H Việt Nam (Sau đây gọi tắt là “Công ty Tài chính H” hoặc “Công ty”) và ông Nguyễn Thành Ch đã ký kết Hợp đồng cho vay số 101220761.

Theo đó Hợp đồng cho vay số 101220761 ngày 16/01/2023, Công ty Tài chính H cho ông Nguyễn Thành Ch vay số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng) với lãi suất thỏa thuận 29%/năm, mục đích vay: Mua đồ dùng, trang thiết bị gia đình, loại hình vay: tín chấp (không yêu cầu tài sản đảm bảo). Công ty Tài chính H đã giải ngân đủ số tiền 58.383.600 đồng (Năm mươi tám triệu, ba trăm tám mươi ba nghìn, sáu trăm đồng) cho ông Nguyễn Thành Ch qua số tài khoản 3310113404008 mở tại Ngân hàng MB chi nhánh Quảng Nam do ông Nguyễn Thành Ch là chủ sở hữu và số tiền 1.616.400 đồng là phí bảo hiểm. Căn cứ quy định của hợp đồng cho vay số 101220761, ông Nguyễn Thành Ch có nghĩa vụ thanh toán khoản vay bao gồm gốc và lãi trong vòng 48 kỳ vào ngày 01 hàng tháng, từ kỳ đầu tiên vào ngày 01/02/2023 đến kỳ thứ 47 trả mỗi kỳ 2.100.541 đồng, riêng kỳ cuối cùng trả 2.100.602 đồng vào ngày 01/01/2027.

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện hợp đồng cho vay số 101220761, ông Nguyễn Thành Ch đã không thanh toán đầy đủ cho Công ty Tài chính TNHH MTV H Việt Nam và tính đến 04/03/2024, ông Nguyễn Thành Ch chỉ mới thanh toán cho Công ty Tài chính TNHH MTV H Việt Nam tổng cộng 14 kì với tổng số tiền là 29.411.960 đồng. Trong đó: Gốc đã trả: 11.711.995 đồng; lãi đã trả: 17.699.965 đồng. Kể từ sau ngày 04/03/2024, đến nay Ông Nguyễn Thành Ch không thanh toán thêm bất cứ khoản nào cho Công ty Tài chính H mặc dù Công ty Tài chính H đã nhiều lần nhắc nhở, yêu cầu thanh toán. Việc Ông Nguyễn Thành Ch không thanh toán tiền cho Công ty Tài chính H là hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm thỏa thuận Hợp đồng, đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty.

Vì vậy, Công ty Tài chính TNHH MTV H Việt Nam đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Đà Nẵng giải quyết các yêu cầu sau đây:

Yêu cầu ông Nguyễn Thành Ch phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán một lần toàn bộ nợ gốc và nợ lãi của Hợp đồng cho vay số 101220761 tạm tính đến hết ngày 18/6/2026 (ngày tạm tính) là 85.974.031 đồng (Bằng chữ: Tám mươi lăm triệu, chín trăm bảy mươi bốn nghìn, không trăm ba mươi mốt nghìn đồng). Trong đó, nợ gốc: 48.288.005 đồng; nợ lãi trong hạn 19.593.520 đồng; lãi quá hạn: 18.092.506 đồng.

- Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Thành Ch trình bày: Ông Ch thừa nhận có giao kết Hợp đồng cho vay số 101220761 ngày 16/01/2023 với Công ty Tài chính H để vay số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng) với lãi suất thỏa thuận 29%/năm, mục đích vay: Mua đồ dùng, trang thiết bị gia đình, loại hình vay: tín chấp (không yêu cầu tài sản đảm bảo). Ông Ch đã trả được số tiền 29.411.960 đồng (Trong đó: Gốc đã trả: 11.711.995 đồng; lãi đã trả: 17.699.965 đồng), còn nợ lại nợ gốc là 48.288.005 đồng. Ông Ch đề nghị nguyên đơn cho ông Ch thời gian để thanh toán tuy nhiên hiện tại ông đang gặp khó khăn nên vẫn không thể thu xếp được tiền để trả cho nguyên đơn, ông đề nghị xem xét giảm lãi để có thể giải quyết khoản nợ với Công ty Tài chính H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn Công ty Tài chính TNHHMTV H là tổ chức tín dụng đã nộp đơn và các chứng cứ theo quy định, khởi kiện ông Nguyễn Thành Ch, nơi đăng ký thường trú: Khối phố Xuân Nam, phường Tam Kỳ, thành phố Đà Nẵng yêu cầu trả tiền vay và lãi vay. Đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Đà Nẵng.

Về nội dung: Ngày 09/8/2019, Công ty Tài chính TNHHMTV H Việt Nam và ông Nguyễn Thành Ch có giao kết hợp đồng cho vay số 101220761 ngày 16/01/2023, theo đó, Công ty Tài chính TNHHMTV H Việt Nam cho ông Nguyễn Thành Ch vay số tiền 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng với lãi suất thỏa thuận 29%/năm, mục đích vay: Mua đồ dùng, trang thiết bị gia đình, loại hình vay: tín chấp (không yêu cầu tài sản đảm bảo). Công ty Tài chính H đã giải ngân đủ số tiền 58.383.600 (Năm mươi tám triệu, ba trăm tám mươi ba nghìn, sáu trăm) đồng cho ông Nguyễn Thành Ch qua số tài khoản 3310113404008 mở tại Ngân hàng MB chi nhánh Quảng Nam do ông Nguyễn Thành Ch là chủ sở hữu và số tiền 1.616.400 đồng là phí bảo hiểm. Theo thoả thuận tại hợp đồng, ông Ch có trách nhiệm trả lãi và gốc cho nguyên đơn trong vòng 48 kỳ vào ngày 01 hàng tháng, từ kỳ đầu tiên vào ngày 01/02/2023 đến kỳ thứ 47 trả mỗi kỳ 2.100.541 đồng, riêng kỳ cuối cùng trả 2.100.602 đồng vào ngày 01/01/2027. Tuy nhiên, đến nay ông Ch chỉ mới thanh toán tổng cộng 14 kì với tổng số tiền là 29.411.960 đồng (Trong đó: Gốc đã trả: 11.711.995 đồng; lãi đã trả: 17.699.965 đồng). Kể từ sau ngày 04/3/2024 đến nay ông Ch không trả thêm khoản nợ nào. Như vậy, ông Ch đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ được thoả thuận giữa hai bên cũng như Điều 466 Bộ luật dân sự tính từ ngày 04/3/2024.

Việc Công ty Tài chính TNHHMTV H Việt Nam khởi kiện yêu cầu ông Ch có nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi của Hợp đồng cho vay số 101220761 tạm tính đến hết ngày 18/6/2026 (ngày tạm tính) là 85.974.031 đồng. Trong đó, nợ gốc: 48.288.005 đồng; nợ lãi trong hạn 19.593.520 đồng; lãi quá hạn: 18.092.506 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh theo thoả thuận tại hợp đồng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ gốc là có căn cứ chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Nguyễn Thành Ch phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: vào các Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 90, 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2017 (điều 99, 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024); Điều 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 26 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công Ty Tài Chính Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên H Việt Nam về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” với ông Nguyễn Thành Ch.

1. Buộc ông Nguyễn Thành Ch phải trả cho Công Ty Tài Chính Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên H Việt Nam tổng số tiền tính đến hết ngày 18/6/2026 là 85.974.031 đồng (Tám mươi lăm triệu, chín trăm bảy mươi bốn nghìn, không trăm ba mươi mốt) đồng. Trong đó, tiền nợ gốc 48.288.005 đồng; nợ lãi trong hạn 19.593.520 đồng; lãi quá hạn: 18.092.506 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 19/6/2026) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo hợp đồng cho vay số 101220761 ngày 16/01/2023 được ký kết giữa các bên cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Nguyễn Thành Ch phải chịu 4.298.701 (Bốn triệu, hai trăm chín mươi tám nghìn, bảy trăm lẻ một) đồng.

Hoàn lại cho Công ty Tài chính TNHHMTV H Việt Nam số tiền tạm ứng án phí 1.903.000 (Một triệu, chín trăm lẻ ba nghìn) đồng theo biên lai thu số 0001599 ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Toà án nhân dân thành phố Đà Nẵng xét xử theo trình tự phúc thẩm.

Cỡ chữ