vanban.org

Bản án 340/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 27/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP N đối với bị đơn bà Võ Thị H về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Buộc bà Võ Thị H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP N số tiền còn nợ đến ngày 27/12/2024 là 17.119.714 đồng, trong đó: Nợ gốc thẻ tín dụng: 8.453.071 đồng; Lãi thẻ tín dụng: 3.418.474 đồng; P không thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu 5.114.987 đồng; Phí vượt hạn mức 33.182 đồng; phí… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - Võ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP N đối với bị đơn bà Võ Thị H về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
  • Căn cứ chính? Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay củ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bản án số: 340/2024/DS-ST
Ngày 27-12-2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Ngọc Công

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Tô Văn Nhung

2. Bà Phạm Tú Nhi.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Việt Hà - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy An - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm số: 708/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 499/2024/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số: 403/2024/QĐST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N; trụ sở: Số A T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Huy B; chức vụ: Phó trưởng phòng khách hàng bán lẻ thuộc Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh N1; có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 2000; địa chỉ: Số B, ấp A, xã A, thành phố T, tỉnh Bình Dương; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 9 năm 2024, lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn Ngân hàng TMCP N và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng TMCP N cấp tín dụng cho bà Võ Thị H theo Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế V kiêm hợp đồng ngày 18/6/2022 với một số nội dung: Cho vay thông qua sử dụng thẻ tín dụng quốc tế V visa V04101957621; Hạn mức tín dụng 15.000.000 đồng; Lãi suất cho vay: Thay đổi theo thông báo của Ngân hàng G trong sao kê. Phí không thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu 3% giá trị thanh toán tối thiểu chưa thanh toán, tối thiểu là 100.000 đồng (trong đó giá trị thanh toán tối thiểu = [(số dư nợ cuối kỳ sao kê ngoài trả góp x 10%) + số tiền thanh toán tối thiểu của các kỳ sao kê trước chưa trả + số tiền sử dụng vượt hạn mức tín dụng trong kỳ sao kê (nếu có) + các khoản trả góp định kỳ (nếu có]); phí rút tiền mặt 3.64% số tiền giao dịch (tối thiểu 45.454 VNĐ/giao dịch); phí vượt hạn mức: vượt quá hạn mức từ 01 đến 05 ngày 8%/năm (số tiền vượt hạn mức) từ 06 đến 15 ngày 10%/ năm (số tiền vượt hạn mức) từ ngày thứ 16 trở đi 15%/ năm (số tiền vượt hạn mức).

Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Võ Thị H đã sử dụng số tiền 37.978.800 đồng, trong đó thanh toán số tiền nợ gốc 29.525.729 đồng; nợ lãi, phí 1.930.747 đồng. Từ tháng 4/2023 bà Võ Thị H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh. Tính đến hết ngày 27/12/2024 tổng số nợ của bà Võ Thị H là 17.119.714 đồng trong đó: Nợ gốc thẻ tín dụng: 8.453.071 đồng; Lãi thẻ tín dụng: 3.418.474 đồng; P không thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu 5.114.987 đồng; Phí vượt hạn mức 33.182 đồng; phí thường niên: 100.000 đồng. Vì vậy, Ngân hàng TMCP N yêu cầu bà Võ Thị H trả số nợ này và trả lãi, phí phát sinh theo mức lãi suất, phí thỏa thuận tại Yêu cầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế V visa V04101957621 ngày 18/6/2022 cho đến ngày thực tế trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP N.

- Quá trình tiến hành tố tụng, Tòa án đã triệu tập bị đơn bà Võ Thị H nhưng bà H vắng mặt không rõ lý do, không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:

Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án nhận thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP N (V) là có cơ sở chấp nhận, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn bà Võ Thị H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đại diện nguyên đơn, bị đơn theo quy định của Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn bà Võ Thị H vắng mặt tất cả các lần Tòa án triệu tập là tự từ bỏ quyền, nghĩa vụ chứng minh của mình theo quy định tại Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn giao nộp và tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập để giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

Giữa Ngân hàng TMCP N và bà Võ Thị H có ký Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế V kiêm hợp đồng ngày 18/6/2022. Thực hiện theo hợp đồng Ngân hàng TMCP N đã phát hành thẻ tín dụng cho bà H với hạn mức 15.000.000 đồng. Xét Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế V kiêm hợp đồng đã ký giữa Ngân hàng TMCP N với bà Võ Thị H là đúng quy định nên phát sinh hiệu lực. Bà Võ Thị H đã nhận được thẻ, sử dụng thẻ có phát sinh dư nợ nên có trách nhiệm trả tiền vay theo thoả thuận.

Theo trình bày của Ngân hàng TMCP N, từ tháng 4/2023, bà Võ Thị H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, còn nợ lại số tiền tạm tính đến ngày 27/12/2024 là 17.119.714 đồng trong đó: Nợ gốc thẻ tín dụng: 8.453.071 đồng; Lãi thẻ tín dụng: 3.418.474 đồng; P không thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu 5.114.987 đồng; Phí vượt hạn mức 33.182 đồng; phí thường niên: 100.000 đồng. Bị đơn bà Võ Thị H vắng mặt tại phiên toà, không có ý kiến và chứng cứ phản bác đối với phần trình bày và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bà Võ Thị H phải trả số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 27/12/2024 là 17.119.714 đồng trong đó: Nợ gốc thẻ tín dụng: 8.453.071 đồng; Lãi thẻ tín dụng: 3.418.474 đồng; P không thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu 5.114.987 đồng; Phí vượt hạn mức 33.182 đồng; phí thường niên: 100.000 đồng.

Từ những phân tích và nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử có đủ căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị H phải chịu án phí có giá ngạch do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147 và các Điều 227, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017;

- Căn cứ Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N2 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng;

- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP N đối với bị đơn bà Võ Thị H về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Buộc bà Võ Thị H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP N số tiền còn nợ đến ngày 27/12/2024 là 17.119.714 đồng, trong đó: Nợ gốc thẻ tín dụng: 8.453.071 đồng; Lãi thẻ tín dụng: 3.418.474 đồng; P không thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu 5.114.987 đồng; Phí vượt hạn mức 33.182 đồng; phí thường niên: 100.000 đồng theo Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế V kiêm hợp đồng ngày 18/6/2022.

Tiền lãi được tiếp tục tính kể từ ngày 28/12/2024 cho đến khi bà Võ Thị H trả xong các khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế V kiêm hợp đồng ngày 18/6/2022.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị H phải chịu 855.986 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP N 381.305 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0001699 ngày 09/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ