vanban.org

Bản án 340/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K

Buộc ông Trà Quốc C có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP K số tiền tạm tính đến ngày 18/7/2023 là 205.170.172 đồng, trong đó số tiền gốc là 50.000.000 đồng, số tiền lãi là 155.170.172 đồng, theo thỏa thuận Giấy đăng ký phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số 2001… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 340/2023/DS-ST
Ngày: 18/7/2023
V/v: Tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trúc Lý

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đào Quốc Thắng

2. Bà Nguyễn Thị Bông Hường

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Bích Đào – Thư ký Tòa án nhân dân quận

Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí

Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Dân, Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 346/2022/DSST ngày 17 tháng 10 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 321/2023/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K

Trụ sở chính: Số 40-42-44 P, phường Vĩnh Thanh Vân, Tp Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang.

Địa chỉ liên hệ: Số 19, khu số 18A N, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Chí C (Có mặt).

- Bị đơn: Ông Trà Quốc C, sinh năm 1985 (Vắng mặt)

HKTT: Ấp V, xã Hựu Thành, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

Địa chỉ tạm trú: Số 191/19 D, phường Tân Quý, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP K có người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Chí C trình bày:

Ông Trà Quốc C có vay của Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh N (sau đây gọi tắt là Ngân hàng K) số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số 20017005000010 ký ngày 09/01/2017, cụ thể như sau: số tiền vay: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng), mục đích vay: Tiêu dùng, giải ngân ngày: 09/01/2017, thời hạn vay: 36 tháng.

Lãi suất vay là: theo quy định của Kienlongbank phù hợp với quy định của pháp luật trong từng thời kỳ và được công bố trên website https://kienlongbank.com.

Các loại phí theo thỏa thuận tại Điều 2 và Điều 3 Phụ lục 1 Bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank.

Hình thức thanh toán: Lãi và gốc trả hàng tháng.

Đến hạn trả nợ Ngân hàng thông báo, yêu cầu ông Trà Quốc C thanh toán dứt nợ cho Ngân hàng. Ông Trà Quốc C không thực hiện thanh toán đúng hạn cho Ngân hàng nên đã vi phạm hợp đồng đã ký.

Tính đến ngày 18/7/2023, ông Trà Quốc C còn nợ Ngân hàng K số tiền 205.170.172 đồng, trong đó số tiền gốc là 50.000.000 đồng, số tiền lãi là 155.170.172 đồng.

Nay Ngân hàng TMCP K yêu cầu ông Trà Quốc C phải thanh toán cho Ngân hàng K số tiền 205.170.172 đồng, trong đó số tiền gốc là 50.000.000 đồng, số tiền lãi là 155.170.172 đồng (tính đến ngày 18/7/2023) và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận Giấy đăng ký phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số 20017005000010 ký ngày 09/01/2017 cho đến ngày thanh toán dứt nợ.

Khi bản án có hiệu lực pháp luật mà ông Trà Quốc C không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đủ số nợ thì Ngân hàng K có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên xử lý tất cả các tài sản thuộc sở hữu của ông Trà Quốc C và trích các nguồn thu nhập khác để thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP K.

Bị đơn ông Trà Quốc C vắng mặt.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

+ Về việc tuân theo pháp luật: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đều tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án theo quy định tại Điều 48, Điều 51, Điều 63, Điều 203, Từ Điều 239 đến Điều 267 Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung vụ án: Căn cứ Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa Ngân hàng và ông Trà Quốc C là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định pháp luật. Ông C vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng là gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và nghe ý kiến trình bày của đại diện Viện kiểm sát. Sau khi nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Xét đơn khởi kiện của nguyên đơn, Hợp đồng thẻ tín dụng mà hai bên ký kết, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là quan hệ hợp đồng dân sự về Tranh chấp hợp đồng tín dụng. Do bị đơn cư trú tại quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là phù hợp quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn: Toà án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên hòa giải và phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Giấy triệu tập đương sự, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên toà cho bị đơn là ông Trà Quốc C theo quy định tại Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng ông Trà Quốc C vẫn vắng mặt. Do vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông Trà Quốc C theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về yêu cầu của các đương sự:

- Về yêu cầu thanh toán số tiền gốc và lãi của Hợp đồng thẻ tín dụng:

Xét Hợp đồng tín dụng thể hiện thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, hình thức và nội dung không trái với quy định pháp luật nên có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 385 và Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Xét, trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng thì ông Trà Quốc C đã vi phạm và phải thanh toán cho Ngân hàng K số tiền 205.170.172 đồng, trong đó số tiền gốc là 50.000.000 đồng, số tiền lãi là 155.170.172 đồng (tính đến ngày 18/7/2023) và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận Giấy đăng ký phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số 20017005000010 ký ngày 09/01/2017 cho đến ngày thanh toán dứt nợ.

Xét, trong quá trình giải quyết vụ án, ông Trà Quốc C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không đến Tòa án để trình bày ý kiến, yêu cầu do đó không có cơ sở xem xét.

- Về thời hạn và phương thức thanh toán: Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông C thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy, ông C đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong Hợp đồng đã gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng, do đó việc Ngân hàng yêu cầu ông C thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở chấp nhận.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Khoản 1 Đ iều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải thanh toán cho Ngân hàng là 205.170.172 đồng, do đó án phí ông Trà Quốc C phải chịu là 10.258.500 đồng.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Kiên Long số tiền tạm ứng án phí 4.452.274 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K

Buộc ông Trà Quốc C có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP K số tiền tạm tính đến ngày 18/7/2023 là 205.170.172 đồng, trong đó số tiền gốc là 50.000.000 đồng, số tiền lãi là 155.170.172 đồng, theo thỏa thuận Giấy đăng ký phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số 20017005000010 ngày 09/01/2017.

Thời hạn thanh toán: Một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Trà Quốc C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 10.258.500 đồng (Mười triệu hai trăm năm mươi tám ngàn năm trăm đồng).

- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền tạm ứng án phí 4.452.274 đồng (Bốn triệu bốn trăm năm mươi hai ngàn hai trăm bảy mươi bốn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0036300 ngày 17/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc Bản án được niêm yết.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ