vanban.org

Bản án 340/2020/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 16/11/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 16/11/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông Nguy n Văn T.

Giữ nguy n bản án sơ thẩm. Chấp nhận một phần y u cầu của bà Lê Thị B ch Nga. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông Nguy n Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 308 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 357 Bộ luật d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 340/2020/DS-PT
Ngày: 16-11-2020
V/v tranh chấp hợp đồng
vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n Ng c V ng.

Các Thẩm phán:

Ông Nguy n Tấn Tặng;

Ông Sỹ Danh Đ t.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Bảo uốc - Thư ký Tòa án nhân d n t nh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Ông Nguy n Văn Tón - i m sát vi n tham gia phiên tòa.

Trong ngày 16/11/2020, t i tr s Tòa án nh n d n t nh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai v án th lý số 334/2020/TLPT-DS ngày 18 tháng 8 năm 2020, về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Do Bản án d n sự sơ thẩm số 15/2020/DS-ST ngày 03/7/2020 của Tòa án nhân dân thành phố S bị kháng cáo.

Theo uyết định đưa v án ra xét xử phúc thẩm số 391/2020/ Đ-PT ngày 29 tháng 9 năm 2020, giữa các đương sự:

1. Nguy n đơn: Bà L Thị B ch N, sinh năm 1973; địa ch : đường A, khu phố N, phường B, quận T, Thành phố H. (Có mặt)

Chỗ hiện nay: đường S, hóm B, Phường M, thành phố S, t nh Đồng Tháp.

2. Bị đơn: Ông Nguy n Văn T, sinh năm 1968; địa ch : đường P, hóm H, Phường M, thành phố S, t nh Đồng Tháp.

3. Người có quyền lơi, nghĩa v li n quan: Bà Trương Thị H, sinh năm 1970; địa ch : đường P, hóm H, Phường M, thành phố S, t nh Đồng Tháp.

Đ i diện theo ủy quyền của ông T, bà H: Anh Đặng Minh T1, sinh năm 1981; địa ch : đường số T, Tổ M, khu phố B, phường P, quận Đ, thành phố Hồ Chí Minh. (có đơn xin xét xử vắng mặt)

4. Người kháng cáo: Ông Nguy n Văn T - Là bị đơn trong v án.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Bà Lê Thị Bạch N trình bày: Bà có cho ông Nguy n Văn T, bà Trương Thị H vay 500.000.000đ, các lần như sau: ngày 22/3/2018 số tiền 150.000.000đ; ngày 12/4/2018 số tiền 50.000.000đ; ngày 11/5/2018 số tiền 100.000.000đ; ngày 15/5/2018 số tiền 30.000.000đ; ngày 23/5/2018 số tiền 50.000.000đ; ngày 06/7/2018 số tiền 120.000.000đ.

Tất cả 06 lần vay đều có làm bi n nhận do ông T viết và ký t n, thời h n vay không có thỏa thuận, lãi suất thỏa thuận miệng là 3%/tháng. M c đích ông T, bà H vay tiền đ làm vốn. uá trình vay thì ông T, bà H có đóng lãi nhiều lần nhưng bà N không nhớ c th từng lần, tổng cộng số tiền lãi là 90.000.000đ. hi bà N y u cầu trả tiền vay thì ông T, bà H hẹn nhưng không trả.

Nay bà N yêu cầu ông T và bà H li n đới trả cho bà số tiền vốn vay tổng cộng 500.000.000đ, không y u cầu tính lãi.

- Ông Đặng Minh T (Đại diện theo ủy quyền của ông T, bà H) trình bày: Ông T, bà H không có vay số tiền 500.000.000đ của bà N. Ông T không thừa nhận chữ ký t n và viết h t n trong 06 bi n nhận do bà N giao nộp cho Tòa án. Tuy nhiên, qua kết luận giám định của Phòng ỹ thuật Hình sự - Công an t nh Đồng Tháp kết luận chữ ký trong 06 bi n nhận so với mẫu so sánh là do cùng một người ký ra thì ông T1 đồng ý với kết luận giám định và không có y u cầu giám định l i.

Nay ông T, bà H không đồng ý trả số tiền 500.000.000đ theo y u cầu kh i kiện của bà N. Trường hợp v án có phát sinh nghĩa v thì bi n nhận do ai ký thì người đó có nghĩa v trả, người còn l i không đồng ý li n đới.

- Bản án d n sự sơ thẩm của Tòa án nh n d n thành phố S đã quyết định:

Chấp nhận một phần y u cầu kh i kiện của nguy n đơn bà L Thị B ch N.

Buộc ông Nguy n Văn T trả cho bà N số tiền vốn vay 500.000.000đ.

từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền tr n, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.

hông chấp nhận y u cầu kh i kiện của nguy n đơn về việc y u cầu bà Trương Thị H li n đới trả nợ.

Về án phí d n sự sơ thẩm: Ông Nguy n Văn T nộp 24.000.000đ án phí d n sự sơ thẩm.

Bà L Thị B ch N nộp 300.000đ án phí d n sự sơ thẩm được trừ vào số tiền t m ứng án phí bà N đã nộp 12.000.000đ theo bi n lai thu số 0004446 ngày 16/01/2020 của Chi c c Thi hành án d n sự thành phố S. Sau khi khấu trừ hoàn trả cho bà N nhận l i số tiền t m ứng án phí còn l i 11.700.000đ.

Về chi phí giám định số tiền 6.435.000đ: Chấp nhận sự tự nguyện của nguy n đơn chịu toàn bộ chi phí giám định (đã nộp t m ứng và chi xong).

Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuy n về quyền và thời h n kháng cáo của các đương sự, quyền và nghĩa v của người được thi hành án, người phải thi hành án, thời hiệu thi hành án của các đương sự theo quy định của pháp luật.

- Ngày 09/7/2020, ông Đặng Minh T1 đ i diện theo ủy quyền của ông Nguy n Văn T kháng cáo không đồng ý trả nợ cho bà N, y u cầu xem xét l i v án theo thủ t c phúc thẩm.

- T i phi n tòa phúc thẩm:

+ Bà L Thị B ch N vẫn giữ nguy n y u cầu kh i kiện, không cung cấp bổ sung chứng cứ mới và y u cầu giữ nguy n quyết định của bản án sơ thẩm.

+ Đ i diện Viện ki m sát nh n d n t nh Đồng Tháp ý kiến về giải quyết v án:

Về tố t ng: Từ khi th lý v án đến t i phi n tòa phúc thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và những người tham gia tố t ng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015.

Về nội dung:

Xuất phát từ chỗ quen biết n n bà N có cho ông T vay tiền tổng cộng 06 lần, ông T viết 06 bi n nhận nợ, m c đích ông T vay tiền đ làm ăn, trong bi n nhận có chữ ký ghi h t n ông T đầy đủ và giao cho bà N cất giữ, đ y là chứng cứ quan tr ng của v án th hiện việc ông T có nợ tiền của bà N. Ông T không thừa nhận vay tiền của bà N và cũng không thừa nhận là chữ ký ghi h t n trong bi n nhận nợ là của ông T. Tuy nhiên, Kết luận giám định số 438/ L-THS ngày 25/5/2020 của Phòng ỹ thuật Hình sự Công an t nh Đồng Tháp kết luận: Chữ ký trong 06 bi n nhận nợ so với chữ ký trong hợp đồng ủy quyền tham gia tố t ng ngày 11/02/2020 của ông T là do cùng một người viết ra. Như vậy có đầy đủ tài liệu, chứng cứ chứng minh ông T đã vay tiền của bà N nhiều lần đ làm ăn, các lần vay tiền đều có viết bi n nhận và ký t n là đúng sự thật, vì vậy buộc ông T trả bà N số tiền vốn vay 500.000.000đ là hợp lý.

Tòa sơ thẩm chấp nhận y u cầu của bà L Thị B ch N là có căn cứ. T i tòa phúc thẩm ông T không cung cấp tài liệu nào đ xem xét n n kháng cáo không có cơ s . Do đó, đề nghị không chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông T, giữ nguy n bản án sơ thẩm.

Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được thẩm tra t i phi n tòa và căn cứ vào kết quả tranh t ng t i phi n tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà N kh i kiện đối với ông T, bà H về việc y u cầu trả nợ theo hợp đồng vay tài tài sản. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm th lý giải quyết là phù hợp quy định của pháp luật. Ông T, bà H ủy quyền cho ông T1 tham gia tố t ng, thủ t c phù hợp n n chấp nhận. Theo Văn bản ủy quyền ngày 11/02/2020, ông T đã ủy quyền cho ông T1 được quyền việc kháng cáo và việc kháng cáo trong thời h n là hợp lệ. Nay ông T1 có đơn xin xét xử vắng mặt t i phi n tòa phúc thẩm, n n xét xử vắng mặt theo quy định.

Xét thấy, ông T1 đ i diện cho ông T kháng cáo không đồng ý quyết định của bản án sơ thẩm xử buộc ông T trả nợ cho bà N là không có cơ s , b i vì:

Bà N với ông T và bà H (vợ chồng ông T) là b n, việc bà N thỏa thuận cho ông T vay tiền được th hiện t i các bi n nhận gồm: Ngày 22/3/2018 vay 15.000.000đ; ngày 12/4/2018 vay 50.000.000đ; ngày 11/5/2018 vay 100.000.000đ; ngày 15/5/2018 vay 30.000.000đ; ngày 23/5/2018 vay 50.000.000đ; ngày 06/7/2018 vay 120.000.000đ. Nội dung bi n nhận đều th hiện ông T nhận tiền vay của bà N đ làm ăn và bi n nhận đều có chữ ký mang t n người lập bi n nhận là ông T. Ông T1 cho rằng, chữ ký không phải của ông T ký t n, n n Tòa án cấp sơ thẩm tiến hành trưng cầu giám định chữ ký theo quy định. T i ết luận giám định số 438/ L- THS ngày 25/5/2020 của Phòng ỹ thuật Hình sự Công an t nh Đồng Tháp xác định chữ ký, chữ viết h t n Nguy n Văn T trong 6 bi n nhận nói tr n so với mẫu chữ ký, chữ viết của ông Nguy n Văn T là do cùng một người ký, viết ra.

Theo các bi n nhận vay tiền không th hiện thỏa thuận thời h n vay và bà N trình bày, việc thỏa thuận vay là không có thời h n, ch thống nhất khi b n cho vay có y u cầu thì b n vay phải trả đủ vốn lãi (ông T1 khai là ông T không có vay nên không có ý kiến về vấn đề này). Nay ông T1 cũng không cung cấp được chứng cứ mới đ chứng minh cho y u cầu kháng cáo là có cơ s . Vì vậy ông T có trách nhiệm thanh toán tiền vốn vay cho bà N là phù hợp quy định của pháp luật.

Đối với tiền lãi: Bà N khai lãi suất cho vay là 3%/tháng, nhưng b n vay trả tiền lãi hàng tháng không đầy đủ, không đúng thời h n, không nhớ ngày tháng trả lãi và bà N đã nhận được số tiền lãi là 90.000.000đ. Nay bà N đồng ý ch nhận tiền lãi 90.000.000đ, không y u cầu trả lãi tiếp t c. Nhận thấy, nếu áp d ng mức lãi suất 1,66%/tháng và tính lãi từ ngày vay đến ngày xét xử sơ thẩm thì số tiền lãi mà ông T phải trả lớn hơn số tiền 90.000.000đ, vì vậy bà N không y u cầu trả lãi tiếp là phù hợp.

Đối với việc y u cầu bà H li n đới trách nhiệm cùng với ông T trả nợ vay: Tòa án cấp sơ thẩm không chấp nhận y u cầu buộc bà H cùng li n đới trách nhiệm với ông T trả nợ, nhưng không có kháng cáo, kháng nghị n n cấp phúc thẩm không xem xét.

Đ i diện Viện ki m sát nh n d n t nh Đồng Tháp đề nghị không chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông T, giữ nguy n bản án sơ thẩm là có cơ s n n chấp nhận.

Tòa án cấp sơ thẩm xử đã có căn cứ pháp luật n n không chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông T, giữ nguy n bản án sơ thẩm. Các phần khác không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật.

Án phí: Ông T kháng cáo không được chấp nhận n n phải chịu tiền án phí d n sự phúc thẩm 300.000đ.

Vì các lẽ tr n;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 148, khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015; Điều 357, 463, 468 của Bộ luật d n sự năm 2015; khoản 2 Điều 26, khoản 1 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTV H 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v uốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

1. Không chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông Nguy n Văn T.

Giữ nguy n bản án sơ thẩm.

2. Chấp nhận một phần y u cầu của bà Lê Thị B ch Nga.

Buộc ông Nguy n Văn T trả cho bà Lê Thị B ch Nga số tiền 500.000.000đ.

từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định t i Điều 357, Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015.

hông chấp nhận y u cầu của bà L Thị B ch N về việc y u cầu bà Trương Thị H li n đới trách nhiệm với ông Nguy n Văn T trả nợ.

3. Về án phí: Ông Nguy n Văn T phải chịu tiền án phí d n sự sơ thẩm là 24.000.000đ.

Ông Nguy n Văn T phải chịu tiền án phí d n sự phúc thẩm là 300.000đ, nhưng được khấu trừ vào tiền t m ứng án phí phúc thẩm 300.000đ theo biên lai thu số 0001201 ngày 15/7/2020 của Chi c c Thi hành án d n sự thành phố S, t nh Đồng Tháp.

Bà Lê Thị B ch N phải chịu tiền án phí d n sự sơ thẩm là 300.000đ, nhưng được khấu trừ vào tiền t m ứng án phí 12.000.000đ theo bi n lai thu số 0004446 ngày 16/01/2020 của Chi c c Thi hành án d n sự thành phố S, t nh Đồng Tháp. Bà N được nhận l i số tiền t m ứng còn thừa là 11.700.000đ.

Về chi phí giám định: Bà Lê Thị B ch N phải nộp số tiền 6.435.000đ (tự nguyện chịu, đã nộp và chi xong).

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuy n án./.

Cỡ chữ