- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông ĐInh Đồng Đ"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật T t ng dân s; Điều 228 Bộ luật T t ng dân s; Điều 266 Bộ luật T t ng dân s
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| B n án s : 34/2020/HNGĐ-ST Ngày 22 - 9 - 2020 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mùi.
Các H i th m nhân dân:
Bà Trần Thị Kim Oanh;
Bà Võ Thị Thu Th o.
- Thư ký phiên toà: Ông Hồ Phúc Vĩnh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giá, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Trịnh Đình Phượng - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2020, t i tr s TAND huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương xét x sơ th m công khai v án th lý s 297/2020/TLST-HNGĐ ngày 16/7/2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra xét x s 59/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 31/8/2020, gi a các đương s :
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1973; Địa chỉ: Khu ph A, thị trấn P, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Có đơn xin vắng mặt
- Bị đơn: Ông Đinh Đồng Đ, sinh năm 1974; Địa chỉ: Khu ph A, thị trấn P, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Có đơn xin vắng mặt
Ụ :
Trong đơn kh i kiện, b n t khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày:
- Về hôn nhân: Bà và ông Đinh Đồng Đ chung s ng với nhau từ năm 2000 trên cơ s được tìm hiểu t nguyện, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân (UBND) thị trấn P, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương ngày 28 tháng 3 năm 2001. Quá trình chung s ng lúc đầu vợ chồng có h nh phúc sau đó thì không h nh phúc n a do phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do ông Đ thường xuyên u ng rượu, ham chơi thú vui của riêng ông mà không quan tâm đến gia đình, không chăm lo cho các con dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Từ tháng 6/2020, bà và ông Đ s ng ly thân, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Mâu thuẫn gia đình đã đến mức trầm trọng, tình c m vợ chồng không còn, m c đích hôn nhân không đ t được nên bà kiên quyết ly hôn với ông Đinh Đồng Đ.
- Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Đinh Thị Y N, sinh năm 2001 và Đinh Thị Y P, sinh ngày 20/11/2003. Con chung Đinh Thị Y N đã trên 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án gi i quyết. Bà T yêu cầu được nuôi con Đinh Thị Y P, không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
T i biên b n lấy lời khai bị đơn ông Đinh Đồng Đ trình bày:
- Về hôn nhân: Ông và Bà T chung s ng vợ chồng có đăng ký kết hôn t i UBND thị trấn P, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Quá trình chung s ng có phát sinh mâu thuẫn do trong lúc ông xem điện tho i thì Bà T mắng ông nên ông giận bỏ đi u ng rượu. Bà T cũng bỏ về nhà mẹ ruột dẫn đến vợ chồng s ng ly thân. Ông còn thương yêu vợ con nên không đồng ý ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Đinh Thị Y N, sinh năm 2001 và Đinh Thị Y P, sinh ngày 20/11/2003. Khi ly hôn ông tôn trọng quyết định của con chung mu n s ng cùng với ai.
- Về tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật của nh ng người tham gia t t ng, của nh ng người tiến hành t t ng, Th m phán, Hội th m nhân dân, Thư ký Toà án, đúng quy định của Bộ luật T t ng dân s .
- Về nội dung v án:
Về hôn nhân: Nguyên đơn, bị đơn chung s ng vợ chồng, có đăng ký kết hôn. Quá trình chung s ng phát sinh nhiều mâu thuẫn, không hợp nhau, bị đơn không đồng ý ly hôn nhưng không có phương án hàn gắn tình c m vợ chồng. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.
Về con chung: Hiện t i cháu Đinh Thị Y N đã trên 18 tuổi, không xem xét gi i quyết. Nguyên đơn yêu cầu được nuôi dưỡng con chung Đinh Thị Y P. Cháu Ph ng có nguyện vọng s ng cùng mẹ. Đề nghị HĐXX giao con chung Đinh Thị Y P cho nguyên đơn tr c tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận s t nguyện của nguyên đơn không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con.
Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Ậ Ị
:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án đã được xem xét t i phiên tòa; sau khi Kiểm sát viên phát biểu về việc chấp hành pháp luật t t ng dân s của người tiến hành t t ng và của đương s , về nội dung v án, HĐXX nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và th m quyền gi i quyết: Đây là v án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” được quy định t i kho n 1 Điều 28 của Bộ luật T t ng dân s , khi th lý v án bị đơn cư trú t i: Xã V, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương nên thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo theo quy định t i điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T t ng dân s .
[2] Về s vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn t i phiên tòa: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T, bị đơn ông Đinh Đồng Đ có đơn xin vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét x quyết định xét x vắng mặt đương s theo quy định t i Điều 228 của Bộ luật T t ng dân s .
[3] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Đinh Đồng Đ chung s ng vợ chồng t nguyện có đăng ký kết hôn t i UBND thị trấn P, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương ngày 28/3/2001, là hôn nhân hợp pháp theo quy định t i Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Quá trình chung s ng nguyên đơn, bị đơn trình bày có mâu thuẫn x y ra do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm s ng, hiện đã ly thân và không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Tình c m vợ chồng đã không còn, mâu thuẫn không hàn gắn được nên nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với bị đơn. Bị đơn còn thương yêu vợ con nên không đồng ý ly hôn.
HĐXX xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn và bị đơn đã đến mức trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được, việc xin ly hôn của nguyên đơn là hoàn toàn t nguyện, bị đơn không đồng ý ly hôn nhưng không có biện pháp hàn gắn tình c m vợ chồng. Vì vậy HĐXX chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn đ i với bị đơn theo quy định t i Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[4] Về con chung: Căn cứ vào lời khai nhận của đương s , b n sao giấy khai sinh, xác định nguyên đơn và bị đơn có với nhau 02 con chung là Đinh Thị Y N, sinh năm 2001 và Đinh Thị Y P, sinh ngày 20/11/2003. Con chung Đinh Thị Y N đã trên 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án gi i quyết nên HĐXX không xem xét. Nguyên đơn yêu cầu được quyền nuôi con chung Đinh Thị Y P, bị đơn tôn trọng quyền quyết định của con mu n s ng cùng ai. Hội đồng xét x xét các điều kiện về nuôi con, s ổn định tâm lý và nguyện vọng của con nên giao con chung Đinh Thị Y P cho nguyên đơn nuôi dưỡng là phù hợp. Ghi nhận s t nguyện của nguyên đơn không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con.
[5] Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu Toà án gi i quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét.
[6] Xét đề nghị của đ i diện Viện kiểm sát về nội dung v án là có căn cứ nên HĐXX chấp nhận.
[7] Về án phí: Nguyên đơn ph i chịu án phí hôn nhân gia đình sơ th m theo quy định của pháp luật.
Vì các l trên,
Ị
:
Căn cứ vào:
- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; Điều 147, các Điều 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật T t ng dân s ;
- Các Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
:
Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T đ i với bị đơn ông Đinh Đồng Đ.
1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T được ly hôn với ông Đinh Đồng Đ.
2. Về con chung: Con chung Đinh Thị Y N đã trên 18 tuổi, không xem xét gi i quyết. Giao con Đinh Thị Y P, sinh ngày 20/11/2003 cho bà Nguyễn Thị T tr c tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận s t nguyện của bà Nguyễn Thị T không yêu cầu ông Đinh Đồng Đ cấp dưỡng nuôi con.
Không ai được c n tr ông Đinh Đồng Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chung.
Vì quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương s có yêu cầu phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Về tài s n chung, nợ chung: Hội đồng xét x không đặt ra xem xét.
4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T ph i nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ th m được khấu trừ s tiền t m ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền t m ứng án phí, lệ phí Toà án s AA/2016/0043423, ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Phú Giáo; - Nh ng người tham gia t t ng; - Chi c c THADS huyện Phú Giáo; - UBND thị trấn P, huyện Phú Giáo (s 49 - quyển s 01/2001); - Lưu hồ sơ, VP. | . Ồ É Ử S Ẩ Ẩ - Ọ Ê g ễ ị Mùi |