vanban.org

Bản án 34 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

, Điều 7 , 7 củ Bộ Luật Tố tụng d n sự;

củ Bộ luật d n sự; hoản Điều 7 củ Nghị quyết số Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị P ly hôn anh H"
  • Tòa quyết gì? , Điều 7 , 7 củ Bộ Luật Tố tụng d n sự;
  • Căn cứ chính? Bộ luật d n sự; Bộ Luật Tố tụng d n sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:
/HNGĐ-ST
Ngày - -
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Mai

Bà Đoàn Thị Mến

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn oàng Ngọc Triều – Th

T án nh n d n huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n L c ên, t nh ên Bái th

gi phiên t : Bà Diê Thị Th nh Tuyền – i sát viên.

Ngày tháng nă

tại Trụ sở T án nh n d n huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công h i sơ thẩ vụ án thụ l số:

/TLST– NGĐ ngày - -

về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đ vụ án r xét xử số:

QĐXXST-DS ngày tháng nă

, giữ các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: chị Hoàng Thị P – sinh nă 9

Đị chỉ: Thôn Nà K – Nặ T, xã Lâm T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng ặt, có lý do)

. Bị đơn: anh Lý Đạt H – sinh nă 979

Đị chỉ: Thôn Nà K – Nặ T, xã L Th ợng, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (có ặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn hởi iện đề ngày - -

, các lời h i tiếp theo nguyên đơn oàng Thị Phái trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: chị và anh L Đạt

ết hôn vào ngày - - trên cơ sở tự nguyện có đăng

ết hôn tại y n nh n d n UBND xã Lâm T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. S u hi ết hôn vợ ch ng chung sống h thuận đến nă

thì phát sinh mâu thuân, nguyên nhân là do anh H th ờng xuyên uống r ợu, chửi ới xúc phạ và đuổi chị r hỏi nhà. iện tại vợ ch ng sống ly th n, hông qu n t đến nh u. Đến n y xác định tình cả hông c n, chị P yêu cầu T án giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: chị và anh H có con là Lý Thị M, sinh ngày 25-6-2001, L Thị M, sinh ngày 28-5-

và L Ph ơng P, sinh ngày 21-9- 9. Sau khi ly hôn, các con L Thị M, L Thị M đã tr ởng thành, hông yêu cầu T án giải quyết. Đối với con Lý Ph ơng P yêu cầu nh trực tiếp nuôi d ỡng, chị cấp d ỡng số tiền . đ – . đ/tháng.

Về tài sản chung và nợ chung: chị P hông yêu cầu T án giải quyết.

Tại các lời h i và phiên tòa ị đơn L Đạt đ ng về thời gi n, đị đi , điều iện ết hôn với nội dung nh chị Phái trình bày. Quá trình chung sống thực tế do chị P đi là ăn x , hông xảy r

u thuẫn gì. N y chị P có yêu cầu ly hôn, nh xác định tình cả vẫn c n, hông đ ng ly hôn.

Về con chung: anh và chị P có 03 con nh chị P trình bày. Khi ly hôn, anh có yêu cầu trực tiếp nuôi d ỡng con L Ph ơng P và yêu cầu chị P cấp d ỡng số tiền: . . đ ng tháng. Đối với con L Thị M, L Thị M đã tr ởng thành, hông yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: anh H hông yêu cầu T án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án T án, chị P có đơn yêu cầu T án hông tiến hành h giải, do đó vụ án thuộc tr ờng hợp hông tiến hành h giải đ ợc theo hoản Điều 7 củ Bộ luật Tố tụng d n sự

. T án lập iên ản phiên họp i tr việc gi o nộp, tiếp cận, công h i chứng cứ và đ vụ án r xét xử theo thủ tục chung.

Tại phiên t đại diện Viện i sát nh n d n huyện Lục Yên phát i u

iến cho rằng trong quá trình tố tụng, T án và nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định củ pháp luật tố tụng, ị đơn ch thực hiện đúng nghĩ vụ, đ ng thời đề nghị ội đ ng xét xử về nội dung vụ án nh s u:

Căn cứ Điều , , , ,

,

, 7 củ Luật ôn nh n và gi đình

:

Về quan hệ hôn nhân: Giải quyết cho chị oàng Thị P đ ợc ly hôn với anh L Đạt .

Về con chung: giao cho nh L Đạt trực tiếp nuôi d ỡng con Lý Ph ơng P, sinh ngày 21-9- 9, chị Phái có nghĩ vụ cấp d ỡng nuôi con số tiền: . đ/tháng.

Về án phí: các đ ơng sự phải chịu án phí theo quy định củ pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại hoản Điều , hoản Điều , đi

hoản Điều 9 củ Bộ luật Tố tụng d n sự thì vụ án thuộc thẩ

quyền giải quyết củ T án nh n d n huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

Tại phiên t hô n y, nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng ặt. Vì vậy, T án tiến hành xét xử vắng ặt nguyên đơn là phù hợp với quy định tại Điều

củ Bộ luật Tố tụng d n sự.

] Về quan hệ hôn nhân: chị oàng Thị P và anh L Đạt

ết hôn có đăng tại UBND xã Lâm T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái theo Giấy chứng nhận ết hôn số -

ngày - -

. Việc ết hôn này tu n thủ đúng các quy định củ Luật hôn nh n và gi đình, do đó đ y là hôn nh n hợp pháp.

Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn: qu lời h i củ các đ ơng sự thừ nhận quá trình chung sống thực tế có u thuẫn dẫn đến sống ly th n, mâu thuẫn éo dài vợ ch ng hông có iện pháp nào đ hắc phục tình trạng hôn nhân. Lời h i củ các đ ơng sự là phù hợp với ết quả xác inh củ T án tại Thôn Nà K – N, xã L Th ợng, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Theo nội dung đơn đề nghị xét xử vắng ặt, chị Phái vẫn giữ nguyên yêu cầu T án giải quyết cho chị ly hôn.

Theo quy định tại hoản Điều 9 Luật ôn nh n và gi đình nă “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.

Xét thấy qu n hệ hôn nh n giữ chị P và anh H đã thực sự trầ trọng, đời sống chung hông th éo dài, ục đích hôn nh n hông đạt đ ợc. Do đó, theo quy định tại Điều củ Luật ôn nh n và gi đình, yêu cầu hởi iện ly hôn củ nguyên đơn, có căn cứ chấp nhận.

] Về con chung: chị P và anh H có con L Thị M, sinh ngày 25-6-2001, L Thị M, sinh ngày 28-5-

và L Ph ơng P, sinh ngày -9- 9. Tại lời h i các đ ơng sự đều có yêu cầu s u hi ly hôn, đối với con L Thị M, L Thị Ma đã đủ tuổi, hông yêu cầu T án giải quyết. Đối với con L Ph ơng Ph có nguyện vọng ở cùng ố, chị P đ ng đi là x .

Xuất phát từ lợi ích ọi ặt và nguyện vọng củ con, theo quy định tại Điều , Điều và Điều củ Luật ôn nh n và gi đình, cần gi o con Lý Ph ơng Pháp cho anh Hôn trực tiếp nuôi d ỡng, là phù hợp.

Về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con: Căn cứ vào thu nhập, hả năng thực tế củ chị P (là l o động tự do thu nhập ình qu n: . . đ – . . đ/tháng) và nhu cầu thiết yếu củ con tại đị ph ơng theo ết quả xác inh: . .

đ/tháng) thì với ức cấp d ỡng nuôi con số tiền:

. đ/tháng, là phù hợp.

] Về tài sản chung và nợ chung: các đ ơng sự hông yêu cầu T án giải quyết nên ội đ ng xét xử hông xem xét.

] Về án phí: chị oàng Thị P phải chịu tiền án phí d n sự sơ thẩ về ly hôn và án phí cấp d ỡng nuôi con theo quy định củ pháp luật.

Ý iến củ đại diện Viện i sát tại phiên t là có căn cứ, phù hợp nên ội đ ng xét xử chấp nhận.

7] Về quyền kháng cáo: các đ ơng sự có quyền háng cáo theo quy định tại Điều 7 , 7 củ Bộ Luật Tố tụng d n sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều , 7, , , , , , 7 củ Luật ôn nh n gi đình;

Căn cứ hoản Điều , Điều , Điều 9, hoản Điều 7, Điều

, Điều 7 , 7 củ Bộ Luật Tố tụng d n sự;

Căn cứ vào Điều 7,

củ Bộ luật d n sự;

Căn cứ Đi

hoản ; đi

hoản Điều 7 củ Nghị quyết số

UBTVQ

củ y n th ờng vụ Quốc ội quy định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T án.

Chấp nhận yêu cầu hởi iện củ nguyên đơn.

1. Về quan h hôn nhân: chị oàng Thị P đ ợc ly hôn với nh L Đạt . 2. Về con chung: giao cho nh L Đạt trực tiếp trông no , chă sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con L Ph ơng P, sinh ngày 21-9- 9 cho đến hi con đủ tuổi.

Chị oàng Thị P có nghĩ vụ cấp d ỡng nuôi con số tiền:

. đ (năm trăm nghìn đồng tháng .Thời đi từ tháng

trở đi cho đến hi con đủ

tuổi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng nêu trên) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

S u hi ly hôn, ng ời hông trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩ vụ thă no con à hông i đ ợc cản trở.

3. Về án phí: chị oàng Thị P phải chịu

. đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và . đ (ba trăm nghìn đồng án phí cấp d ỡng nuôi con nh ng đ ợc hấu trừ vào số tiền tạ ứng án phí đã nộp

. đ (ba trăm nghìn đồng theo iên l i số AA

ngày -02-

củ Chi cục thi hành án d n sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Chị P c n phải nộp số tiền:

. đ (ba trăm nghìn đồng).

4. Về quyền kháng cáo: anh H có quyền háng cáo ản án trong thời hạn

ngày k từ ngày tuyên án, chị P có quyền háng cáo ản án trong thời hạn ngày từ ngày nhận đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc niê yết công h i.

“Tr êng hîp b¶n ¸n, quyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t i §iÒu 2 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t i §iÒu 6, 7 vµ 9 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t i §iÒu 30 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù”.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ