- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị N - Phan Minh T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Lê Thị N đ i với bị đơn ông Phan Minh T về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; luật T t ng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N NH N D N
N H
H
H N H V N M
H N D
N
- do - H nh h
NH NH D N
n án s : 34/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 13-9-2018 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
NHÂN DANH
N
N H
H
H N H V
N M
N NH N D N H N D
N
NH NH D N
- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Vương Thị Vui;
2. à Nguyễn Thị Thông.
- Thư ký phiên toà: Ông Phạm Ngọc Tuyền - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D u Tiếng, tỉnh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Thịnh – Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 9 năm 2018, tại tr s T a án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương t sơ th m công khai v án Hôn nhân và gia đình th lý s 261/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2018 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra t s 36/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2018 gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1992. Hộ kh u thường trú: Ấp T, xã M, huyện D, tỉnh ình Dương; tạm trú: Ấp B, xã H, huyện T, tỉnh Tây Ninh (có mặt).
- Bị đơn: Ông Phan Minh T, sinh năm 1992. Hộ kh u thường trú: Ấp T, xã M, huyện D, tỉnh ình Dương (vắng mặt không có lý do).
N D N VỤ N:
- Tại đơn kh i kiện ngày 02/5/2018, b n tự khai ngày 02/5/2018 và tại phiên t a nguyên đơn bà N trình bày: Bà N và ông T s ng chung với nhau từ năm 2012. Việc s ng chung với nhau là hoàn toàn tự nguyện, không ai p buộc, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Tây Ninh. Thời gian đầu chung s ng có hạnh phúc nhưng chỉ được một thời gian ngắn thì không hạnh phúc n a. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp tính tình, thường uyên phát sinh mâu thuẫn, cãi nhau về các vấn đề trong cuộc s ng. Bà N đã c gắng nhẫn nhịn, hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng không được. Hiện nay, bà N và ông T đã s ng ly thân với nhau. Nay tình c m vợ chồng đã không c n, vì vậy bà N yêu cầu ly hôn với ông T.
Về con chung: Trong quá trình chung s ng, bà N và ông T có 01 con chung tên Phan H i Đ, sinh ngày 27/9/2013. Khi ly hôn bà N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài s n chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu T a án gi i quyết.
- ị đơn ông Phan Minh T đã được được T a án triệu tập hợp lệ trong su t quá trình t t ng nhưng vắng mặt không có lý do.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương tham gia phiên t a có ý kiến:
Về thủ t c t t ng: Việc tuân theo pháp luật của Th m phán, Thư ký, Hội đồng t và nguyên đơn trong su t quá trình t t ng là đúng quy định pháp luật. Riêng bị đơn vắng mặt không tham gia làm việc, hoà gi i, t mà không có lý do là chưa chấp hành đúng các quy định của pháp luật.
Về nội dung v án: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
NHẬN ỊNH
H
ỒN É Ử:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được th m tra tại phiên t a, căn cứ vào kết qu tranh t ng tại phiên t a, Hội đồng t nhận định:
[1] Về th m quyền gi i quyết: Đây là tranh chấp về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con được quy định tại kho n 1 Điều 28 của ộ luật T t ng dân sự; bị đơn đang cư trú tại xã M, huyện D, tỉnh ình Dương nên v việc thuộc th m quyền gi i quyết của T a án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương theo quy định tại kho n 1 Điều 35, kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân sự.
[2] ị đơn là ông Phan Minh T đã được T a án triệu tập hợp lệ nhiều lần để làm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a gi i, tham gia phiên t a nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng t tiến hành t vắng mặt bị đơn theo kho n 2 Điều 227 của ộ luật T t ng dân sự.
[3] Về nội dung tranh chấp:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông T chung s ng với nhau từ năm 2012 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân có th m quyền là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. X t thấy, hiện bà N và ông T đã s ng ly thân với nhau, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, m c đích hôn nhân không đạt được, đời s ng chung không thể k o dài. Ông T không có thiện chí đến T a án để h a gi i đoàn t . Vì vậy, yêu cầu ly hôn của bà N là có căn cứ nên Hội đồng t chấp nhận theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về con chung: Bà N và ông T có 01 con chung tên Phan H i Đ, sinh ngày 27/9/2013. X t thấy, hiện cháu Đ dưới 07 tuổi và đang được bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c nên việc giao cháu Đ cho bà N tiếp t c trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp, không gây nh hư ng đến tâm sinh lý của trẻ; bà N tự nguyện không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng t ghi nhận theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài s n chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng t không em t.
- Quan điểm về nội dung v án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương tại phiên t a là có căn cứ nên Hội đồng t
chấp nhận.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ th m: Đương sự ph i chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
Q
ỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 266, 273 ộ luật T t ng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117, 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và s d ng án phí và lệ phí T a án.
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Lê Thị N đ i với bị đơn ông Phan Minh T về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Về hôn nhân: Bà Lê Thị N được ly hôn với ông Phan Minh T.
- Về con chung: Giao cho bà Lê Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phan H i Đ, sinh ngày 27/9/2013. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Thị N về việc không yêu cầu ông Phan Minh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Lê Thị N và ông Phan Minh T đều có quyền và ngh a v trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c con theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và ngh a v thăm nom con mà không ai được c n tr . Người không trực tiếp nuôi con lạm d ng việc thăm nom để c n tr hoặc gây nh hư ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, T a án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài s n chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu gi i quyết.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ th m: Bà Lê Thị N ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ th m, được khấu trừ vào s tiền 300.00 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí s AA/2016/0011755 ngày 02 ngày 5 tháng 2018 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. ị đơn vắng mặt tại phiên t a được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết công khai theo quy định pháp luật./. N i nhận:
M. H
ỒN É Ử S HẨM
- TAND tỉnh ình Dương;
HẨM PH N - H Ọ PH ÊN OÀ
- VKSND huyện Dầu Tiếng;
- CCTHADS huyện Dầu Tiếng;
- UBND xã H;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ v án.
rần Quang uấn