vanban.org

Bản án 34/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Tăng Thị Cẩm L đối với ông Lê Thanh L. Bà Tăng Thị Cẩm L được ly hôn với ông Lê Thanh L. Về con chung: Trong quá trình chung sống có 02 người con chung tên Lê Thanh Bảo G, sinh ngày 13/02/1995 và Lê Thanh Bảo N, sinh ngày 14/8/2004. Bà L xác… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tang Thi Cam L - Le Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2026/HNGĐ-ST
Ngày 28 tháng 4 năm 2026
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Hồng Lam

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Khưu Liên Dung

Ông Lê Trường Hận

Thư ký phiên tòa: Bà Hồng Thị Xuân - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 – Cà Mau.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng Ngọc - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 30/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2026 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Tăng Thị Cẩm L, sinh ngày 05/10/1975;

Địa chỉ: Số 40, Khóm N, phường B, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Lê Thanh L, sinh ngày 01/01/1976;

Địa chỉ: Số 39/4, Khóm H, phường B, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Tăng Thị Cẩm L trình bày:

- Về hôn nhân: Bà L và ông Lê Thanh L sống chung như vợ chồng từ năm 1994, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu ngày 27/6/2007. Trong quá trình chung sống, phát sinh mâu thuẫn, không có tiếng nói chung, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Bà L yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông L.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống có 02 người con chung tên Lê Thanh Bảo G, sinh ngày 13/02/1995 và Lê Thanh Bảo N, sinh ngày 14/8/2004, hiện nay các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản và nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Lê Thanh L vắng mặt, nên không có ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Cà Mau phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung vụ án:

- Về thủ tục tố tụng:

Từ khi thụ lý cho đến phiên tòa xét xử sơ thẩm, Tòa án đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Giải quyết đúng thẩm quyền, cấp, tống đạt các văn bản đúng quy định. Thành phần Hội đồng xét xử đúng quy định, không thuộc trường hợp phải thay đổi ai. Vì vậy, về mặt thủ tục tố tụng, Viện kiểm sát không có ý kiến hay kiến nghị.

- Về nội dung vụ án:

Có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Tăng Thị Cẩm L đối với ông Lê Thanh L.

Về con chung: Trong quá trình chung sống có 02 người con chung tên Lê Thanh Bảo G, sinh ngày 13/02/1995 và Lê Thanh Bảo N, sinh ngày 14/8/2004, hiện nay các con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung; Nợ chung: Đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Án phí: Nguyên đơn phải chịu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; ý kiến của đương sự; quan điểm của đại diện Viện kiểm sát; sau khi thảo luận, nghị án; Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn bà Tăng Thị Cẩm L khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lê Thanh L, nên đây là tranh chấp về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông L có nơi cư trú tại phường B, tỉnh Cà Mau, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6- Cà Mau theo quy định tại Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025.

Xét thấy bà Tăng Thị Cẩm L có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Lê Thanh L đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, nên Tòa án xét xử vắng mặt bà L, ông L theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Bà Tăng Thị Cẩm L và ông Lê Thanh L tự nguyện sống chung như vợ chồng từ năm 1994, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu ngày 27/6/2007. Nên hôn nhân giữa bà L và ông L là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Bà L xác định trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không có tiếng nói chung, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Ông L trong quá trình giải quyết vụ án không có ý kiến. Mặt khác, Hội đồng xét xử xét thấy Tòa án đã tiến hành hòa giải nhiều lần nhưng ông L đều vắng mặt. Qua đó cho thấy bà L và ông L không có khả năng hàn gắn tình cảm. Xét thấy mục đích của hôn nhân giữa bà L và ông L không đạt được.

Căn cứ Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà L, cho bà L được ly hôn với ông L.

Về con chung: Trong quá trình chung sống có 02 người con chung tên Lê Thanh Bảo G, sinh ngày 13/02/1995 và Lê Thanh Bảo N, sinh ngày 14/8/2004. Bà L xác định hiện nay các con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà L xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, ông L không có ý kiến. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Bà Tăng Thị Cẩm L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.

Đề nghị của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Cà Mau có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 228; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025;

- Điều 51; Điều 53; Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Tăng Thị Cẩm L đối với ông Lê Thanh L. Bà Tăng Thị Cẩm L được ly hôn với ông Lê Thanh L.

2. Về con chung: Trong quá trình chung sống có 02 người con chung tên Lê Thanh Bảo G, sinh ngày 13/02/1995 và Lê Thanh Bảo N, sinh ngày 14/8/2004. Bà L xác định hiện nay các con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

3. Về tài sản chung; Nợ chung: Đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

4. Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình bà Tăng Thị Cẩm L phải chịu 300.000 đồng. Bà L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0000831 ngày 20/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu án phí 300.000 đồng.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

6. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ