- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, con chung"
- Tòa quyết gì? của ộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết 6/ 0 6/U TVQH ngày 0 tháng năm 0 6 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34/2026/HNGĐ-ST Ngày 09/02/2026 Về việc “Tranh chấp ly hôn, con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Song Tố Như
- Các Hội thẩm nhân dân:
+ Bà Trần Mỹ Trang;
+ Bà Nguyễn Hồng Phượng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Vĩ Khang – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Ngọc Giàu – Kiểm sát viên
Ngày 09 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 280/2025/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc N; sinh năm 1981; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/8/2021; địa chỉ: tổ 01, ấp X, xã L, tỉnh Tây Ninh; (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt)
Bị đơn: Anh Trương Minh T; sinh năm 1985; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày: 10/8/2021; địa chỉ: tổ 01, ấp X, xã L, tỉnh Tây Ninh; (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:
Chị Nguyễn Ngọc N và anh Trương Minh T quen biết nhau và tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, Huyện D tỉnh Tây Ninh năm 2010. Quá trình chung sống, ban đầu hai vợ chồng sống với nhau hạnh phúc. Tuy nhiên, thời gian gần đây, anh chị xảy ra nhiều mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống, hôn nhân không hạnh phúc nên đã sống ly thân từ năm 2021. Nay, chị N nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với anh Trương Minh T
Về con chung, quá trình chung sống, anh chị có 01 con chung là cháu Trương Gia P, sinh ngày 13/5/2017. Hiện nay, cháu P đang sống cùng chị N nên chị N yêu cầu tiếp tục giao cháu P cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung, chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là anh Trương Minh T có đăng ký hộ khẩu thường trú và thực tế sinh sống tại tổ 01, ấp X, xã L, tỉnh Tây Ninh. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt đầy đủ và hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định nhưng anh T không đến Tòa án làm việc, không tham gia tố tụng và không có văn bản trình bày ý kiến để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán đã ban hành các quyết định, cấp tống đạt các văn bản tố tụng cho các đương sự đúng quy định. Thành phần Hội đồng xét xử đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật, Thẩm phán đã giải thích đầy đủ quyền và nghĩa vụ của đương sự. Các đương sự chấp hành quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Ngọc N đối với anh Trương Minh T. Về con chung, đề nghị giao cháu Trương Gia P, sinh ngày 13/5/2017 cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, ghi nhận chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.Về nợ chung, tài sản chung, nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đương sự chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của các đương sự, kiểm sát viên, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Ngọc N khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Trương Minh T và giải quyết vấn đề con chung, không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung. Anh Trương Minh T có đăng ký hộ khẩu thường trú và thực tế sinh sống tại tổ 01, ấp X, xã L, tỉnh Tây Ninh. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hôn nhân và gia đình về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh.
Về sự vắng mặt của đương sự: Chị N có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, anh T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật
Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh T tự nguyện tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bến Củi, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh vào năm 2010. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Chị N khởi kiện xin ly hôn với anh T vì quá trình chung sống, anh chị xảy ra nhiều mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống, hôn nhân không hạnh phúc, không còn tình cảm vợ chồng, anh chị hiện đã ly thân từ năm 2021. Quá trình giải quyết vụ án, anh T không tham gia tố tụng, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của chị N cũng như không có ý chí hàn gắn, đoàn tụ. Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn giữa chị N và anh T đã trầm trọng không thể hàn gắn, hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Ngọc N đối với anh Trương Minh T
Về con chung, quá trình chung sống, anh chị có 01 con chung là cháu Trương Gia P, sinh ngày 13/5/2017
Xét thấy cháu P có nguyện vọng được sống cùng chị N cũng như hiện đang sống ổn định cùng chị N nên cần tiếp tục giao cháu P cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận chị N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung, đương sự không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết
Đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh là phù hợp quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Ngọc N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 về án phí, lệ phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; các Điều
,
,
,
,
của ộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết 6/ 0 6/U TVQH ngày 0 tháng năm 0 6 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con của chị Nguyễn Ngọc N đối với anh Trương Minh T
Về hôn nhân, chị Nguyễn Ngọc N được ly hôn với anh Trương Minh T
Về con chung, giao con chung là cháu Trương Gia P, sinh ngày 13/5/2017 cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, ghi nhận chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Anh Trương Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung, đương sự không yêu cầu giải quyết.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị N đã nộp theo Biên lai thu số 0005020 ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận chị N đã nộp án phí xong.
3. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án dân sự hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh TN; - VKSND KV 11-TN; - THADS tỉnh TN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu: VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Song Tố Như |