vanban.org

Bản án 34/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Hoàng O.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hoàng O được ly hôn với anh Phạm Văn Vũ H. Giấy chứng nhận kết hôn số: 66, do Ủy ban nhân dân phường B, thị xã L, tỉnh H cấp ngày 05/10/2023, không còn giá trị pháp lY. Về con chung: Chị Nguyễn Hoàng O được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Ngọc Như Y (giới tính nữ)… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Hoàng O.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 22 – 4 – 2025
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ

TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Tiến

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Âu Cần Đông

Ông Lê Văn Qui

- Thư kY phiên tòa: Bà Trần Ngọc Ngà – Thư kY Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Thành Nghiên – Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 4 năm 2025, tại điểm cầu trung tâm: Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang và điểm cầu thành phần: Ủy ban nhân dân phường Thuận An, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lY số 221/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 48/2025/QĐXXST– HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 34/2025/QĐST-HNGĐ, ngày 02 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hoàng O, sinh năm 2000. Có mặt

Địa chỉ: Khu vực 5, phường T, thị xã L, tỉnh H.

2. Bị đơn: Anh Phạm Văn Vũ H, sinh năm 1992. Vắng mặt

Địa chỉ: Khu vực A, phường B, thị xã L, tỉnh H.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Hoàng O trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Năm 2023 chị Nguyễn Hoàng O với anh Phạm Văn Vũ H tổ chức lễ cưới và có đăng kY kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thị xã L, tỉnh H vào ngày 05/10/2023. Hôn nhân do vợ chồng cùng tự nguyện.

Nguyên nhân mâu thuẫn: Do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cự cải, anh H không lo làm ăn, cuộc sống chung không hạnh phúc đến tháng 7 năm 2024 vợ chồng sống ly thân. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ được nên chị O yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Phạm Văn Vũ H.

Về con chung: Chị Nguyễn Hoàng O và anh Phạm Văn Vũ H có 01 con chung tên Phạm Ngọc Như Y (giới tính nữ), sinh ngày 31/3/2024. Con chung hiện nay đang sống chung với chị O nên chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn anh Phạm Văn Vũ H được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lY do nên Tòa án không tiến hành ghi lời khai của bị đơn Phạm Văn Vũ H.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang phát biểu Y kiến như sau: Quá trình thụ lY, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư kY, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn chưa chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Hoàng O. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Hoàng O được ly hôn với anh Phạm Văn Vũ H. Về con chung: Chị Nguyễn Hoàng O được nuôi dưỡng cháu Phạm Ngọc Như Y (giới tính nữ), sinh ngày 31/3/2024. Chị O không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh Phạm Văn Vũ H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Hoàng O không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về án phí nguyên đơn pH chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn”, căn cứ các Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn Phạm Văn Vũ H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt không lY do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt đối với bị đơn và dành quyền kháng cáo cho bị đơn theo luật định.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hoàng O và anh Phạm Văn Vũ H tự nguyện kết hôn và đăng kY kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thị xã L, tỉnh H theo Giấy chứng nhận kết số 66, cấp ngày 05/10/2023 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Xét nguyên nhân yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Hoàng O: Quá trình chung sống thời gian đầu cuộc sống vợ chồng anh chị hạnh phúc và có con chung nhưng dần về sau vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, chị O cho rằng anh H không lo làm ăn, cuộc sống chung không hạnh phúc nên chị O và anh H sống ly thân từ tháng 7 năm 2024 đến nay.

Xét thấy, chị O và anh H có thời gian sống ly thân nhưng anh chị vẫn không hàn gắn tình cảm và đoàn tụ được, tại phiên tòa chị O cương quyết yêu cầu ly hôn từ đó cho thấy mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân của anh chị là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Nguyễn Hoàng O.

Về con chung: Chị Nguyễn Hoàng O và anh Phạm Văn Vũ H có 01 con chung tên Phạm Ngọc Như Y (giới tính nữ), sinh ngày 31/3/2024. Cháu Như Y hiện nay đang sống chung với chị O, chị O yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Do Tòa án không làm việc được với anh H nên không ghi nhận Y kiến cũng như yêu cầu của anh H về việc nuôi dưỡng con chung.

Xét thấy, hiện nay cháu Như Y 12 tháng 22 ngày tuổi, căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình “Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.” Hội đồng xét xử thống nhất giao cháu Phạm Ngọc Như Y (giới tính nữ), sinh ngày 31/3/2024 cho chị Nguyễn Hoàng O được trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Hoàng O không có yêu cầu anh Phạm Văn Vũ H cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh Phạm Văn Vũ H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Hoàng O không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử nhận thấy đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lY và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Hoàng O pH chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lY và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Hoàng O.

2. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hoàng O được ly hôn với anh Phạm Văn Vũ H. Giấy chứng nhận kết hôn số: 66, do Ủy ban nhân dân phường B, thị xã L, tỉnh H cấp ngày 05/10/2023, không còn giá trị pháp lY.

3. Về con chung: Chị Nguyễn Hoàng O được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Ngọc Như Y (giới tính nữ), sinh ngày 31/3/2024. Chị Nguyễn Hoàng O không có yêu cầu anh Phạm Văn Vũ H cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh Phạm Văn Vũ H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

4. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Hoàng O không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Hoàng O pH chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0008151, lập ngày 13 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Chị Nguyễn Hoàng O đã nộp xong án phí.

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong

hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 22/4/2025). Bị đơn có

quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án

hoặc ngày bản án được niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân xã, phường

nơi các đương sự cư trú.

Cỡ chữ