vanban.org

Bản án 34/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán T a án nh n d n Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nh n và gia đình.

1/. Về quan hệ hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi iện ly hôn của anh Lê Đức V đối với chị Lê Thị B E; Xử cho anh Lê Đức V được ly hôn với chị Lê Thị B E. 2/. Về nuôi con chung: Do con chung của anh Lê Đức V và chị Lê Thị B E đã trưởng thành và có hả năng lao động nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Đức Vũ yêu cầu ly hôn với chị Lê Thị Bé Em"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán T a án nh n d n Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nh n và gia đình.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HD
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 05/5/2025
(V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T A ÁN NHÂN DÂN HUY N HD - T NH BL

Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:

Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Trƣơng Hồng Diễm

Các H i th m nhân dân: Ông Lâm Thái Hiệp và ông Lê Văn Thuyền

Thƣ ký phiên tòa Ông Tô Hoàng Kha – Thư T a án nh n d n huyện HD tỉnh BL.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Danh Đạt Kiểm sát viên.

Trong ngày 05 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở T a án nh n d n huyện HD xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số: 02/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2025 về việc “Tranh chấp yêu cầu ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn Anh Lê Đức V, sinh năm 1977

Địa chỉ: số 46/25 Nguyễn Công Trứ phường 4 thành phố TH tỉnh PY.

Bị đơn Chị Lê Thị B E, sinh năm 1978

Địa chỉ: ấp KX, xã LN huyện HD tỉnh BL (Anh V có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt chị B E vắng mặt hông có l do)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn hởi iện ngày 24/9/2024, lời hai trong quá trình tố tụng nguyên đơn anh Lê Đức V trình bày:

Về quan hệ hôn nh n: giữa anh với chị Lê Thị B E đi đến hôn nh n hoàn toàn tự nguyện và có đăng

ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã LN huyện HD tỉnh BL ngày 17/7/2006 và đã được cấp giấy chứng nhận đăng

ết hôn theo quy định pháp luật.

Nguyên nhân ly hôn: Do trong thời gian chung sống giữa vợ chồng anh phát sinh nhiều m u thuẫn từ đó dẫn đến đời sống vợ chồng hông c n hạnh phúc. Hiện anh và chị B E đã sống ly th n với nhau 9 năm trong hoảng thời gian vợ chồng sống xa nhau hông ai quan t m ai. Nay anh nhận thấy vợ chồng hông c n hả năng hàn gắn nên anh yêu cầu T a án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Lê Thị B E

Về con chung: Anh Lê Đức V xác định trong thời gian chung sống giữa anh và chị B E có với nhau 01 người con chung tên Lê Thùy Tr, sinh ngày 17/4/2006. Hiện con chung đã trưởng thành và có hả năng lao động nên hi ly hôn anh hông đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Đức V xác định vợ chồng anh không có tài sản chung và nợ chung nên hông đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.

Đối với chị Lê Thị B E: Mặc dù chị Lê Thị B E đã được T a án tống đạt hợp lệ thông báo thụ l vụ án giấy triệu tập làm việc và thông báo về phiên họp iểm tra việc giao nộp tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải nhưng chị Lê Thị B E vẫn hông đến T a án để làm việc theo nội dung giấy triệu tập của T a án mà hông có l do chính đáng. Do đó T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với chị Lê Thị B E theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự.

Đại diện Viện iểm sát nh n d n huyện HD tham gia phiên tòa phát biểu iến:

Về thủ tục tố tụng: Việc tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Thư

Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn chị Lê Thị B E chấp hành chưa nghiêm theo giấy triệu tập của T a án.

Về quan hệ hôn nh n: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình xử cho anh Lê Đức V được ly hôn với chị Lê Thị B E là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Do con chung của anh Lê Đức V và chị Lê Thị B E đã trưởng thành và có hả năng lao động nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Đức V xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.

Về án phí: Buộc anh Lê Đức V phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau hi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại diện Viện iểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:

Về thủ tục tố tụng: Anh Lê Đức V có đơn hởi iện yêu cầu giải quyết về việc tranh chấp ly hôn với chị Lê Thị B E. Chị Lê Thị B E có địa chỉ cư trú tại huyện HD. Căn cứ vào hoản 1 Điều 28 điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huyện HD.

Anh Lê Đức V có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Căn cứ hoản 1 Điều 227, hoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh V.

Chị Lê Thị B E đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm nhưng chị Lê Thị B E vẫn vắng mặt mà hông có l do chính đáng. Căn cứ điểm b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Lê Thị B E.

Về nội dung vụ án: Anh V và chị B E chung sống với nhau trên tinh thần tự nguyện. Quá trình chung sống anh V và chị B E có đi đăng

ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã Lộc Ninh huyện HD tỉnh BL ngày 17/7/2006 và được cấp giấy chứng nhận đăng

ết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nh n của anh V và chị B E là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Xét yêu cầu ly hôn của anh V đối với chị B E thì Hội đồng đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nh n là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc vợ chồng phải biết yêu thương qu trọng chăm sóc lẫn nhau giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ. Nhưng thời gian chung sống anh V và chị B E lại hông làm được mà c n phát sinh nhiều mẫu thuẫn hông thể hàn gắn lại được. Hiện anh V và chị B E đã sống ly th n với nhau hoảng 9 năm. Trong thời gian qua cả anh V và chị B E đều hông có biện pháp cụ thể nào để thể hiện muốn hàn gắn lại với nhau anh V và chị B E hông c n quan t m chăm sóc cho nhau. Anh V xác định vợ chồng anh hông c n hả năng tiếp tục chung sống tình cảm vợ chồng hông c n. Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống vợ chồng giữa anh V và chị B E là hông thể hàn gắn lại được việc sống chung đã hông c n hạnh phúc tình trạng hôn nh n của anh chị đã đến mức trầm trọng đời sống chung hông thể éo dài mục đích hôn nh n của hông đạt được nên căn cứ vào Điều 51 Điều 56 Luật hôn nh n gia đình. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh V đối với chị B E là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Do con chung của anh Lê Đức V và chị Lê Thị B E đã trưởng thành và có hả năng lao động nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Đức V xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.

Án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm anh Lê Đức V phải chịu theo quy định của pháp luật.

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 và điểm b hoản 2 Điều 227; hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51 56 và 57 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014;

Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán T a án nh n d n Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nh n và gia đình.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử:

1/. Về quan hệ hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi iện ly hôn của anh Lê Đức V đối với chị Lê Thị B E; Xử cho anh Lê Đức V được ly hôn với chị Lê Thị B E.

2/. Về nuôi con chung: Do con chung của anh Lê Đức V và chị Lê Thị B E đã trưởng thành và có hả năng lao động nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.

3/.Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Đức V xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.

4/. Về án phí: Anh Lê Đức V phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002815 ngày 08 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án d n sự thành phố TH tỉnh PY.

Án xử sơ thẩm công hai, anh Lê Đức V và chị Lê Thị B E được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ