- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị T xin ly hôn Đỗ Văn H"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: X cho chị Phạm Thị T được ly hôn anh Đỗ Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân s; Điều 235 Bộ luật tố tụng dân s; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân s
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34/2025/HNGĐ-ST Ngày 27/6/2025 Về tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Thị Nguyệt
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Ngọc Hoàng
2. Bà Quách Thị Anh Thơ
- Thư ký phiên toà: Bà Doãn Thị Thu Hiền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thu - Kiểm sát viên
Ngày 27 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình xét x sơ th m công khai vụ án dân s thụ lý số 28/2024/T ST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025 về tranh ch p hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số 33/2025/QĐXX-ST ngày 30 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2025/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025 giữa các đương s :
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Số D, khu V, thị tr n N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa (Vắng mặt).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Phạm Thị T: uật sư Trần Thị D – Công ty L2. Địa chỉ: Số F, phố K, TDP Thị Đ, thị tr n H, huyện H, tỉnh Thái Bình (Có mặt).
2. Bị đơn: Anh Đỗ Văn H, sinh năm 1981; Nơi cư trú: Khu C, thị tr n H, huyện H, tỉnh Thái Bình (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện xin ly hôn, bản t khai và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Phạm Thị T trình bày và có yêu cầu cụ thể như sau: Chị và anh Đỗ Văn H t nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn ngày 01/10/2004 tại UBND xã P (nay là thị tr n H), huyện H, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, b t đồng quan điểm sống. Từ đó, anh chị thường xuyên xảy ra cãi vã, không quan tâm đến nhau, không có tiếng nói chung. Vợ chồng chị đã sống ly thân từ cuối năm 2019 đến nay, chị T đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống tại huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Nay chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H.
Về con chung: Chị và anh H có 02 con chung là Đỗ Thị Thùy , sinh ngày 03/7/2005; Đỗ Trọng N, sinh ngày 31/5/2012. Hiện con L đã đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể ch t và tinh thần nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Con N đang ở với anh H. y hôn, chị T đồng ý để anh H tr c tiếp nuôi dưỡng con N. Chị T t nguyện c p dưỡng cho con N số tiền là 1.500.00 đồng/01 tháng cho đến khi con N đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
* Quá trình giải quyết vụ án, anh Đỗ Văn H không có văn bản trình bày quan điểm về việc giải quyết vụ án. Tại biên bản l y lời khai ngày 03/3/2025, bà Vũ Thị 1 (Mẹ đẻ của anh Đỗ Văn H) cung c p:
Anh Đỗ Văn H và chị Phạm Thị Thanh t N1 kết hôn, có đăng ký kết hôn ngày 01/10/2004 tại UBND xã P (nay là thị tr n H), huyện H, tỉnh Thái Bình và cùng chung sống với gia đình bà tại địa phương. Sau đó, vợ chồng anh H vào miền N làm ăn. Quá trình chung sống, vợ chồng không xảy ra mâu thuẫn vì anh chị không yêu cầu gia đình hai bên tiến hành hòa giải hay can thiệp gì. Tuy nhiên, đến cuối năm 2019, chị T t ý bỏ nhà đi không rõ lý do. Hiện chị T đang sinh sống cùng bố mẹ đẻ chị T tại tỉnh Thanh Hóa, vợ chồng cũng sống ly thân từ đó đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay chị T có đơn xin ly hôn anh H, anh H có trao đổi lại với bà là anh đồng ý ly hôn chị T do anh không còn tình cảm vợ chồng với chị T. Anh H và chị T có hai con chung là Đỗ Thị Thùy L, sinh ngày 03/7/2005; Đỗ Trọng N, sinh ngày 31/5/2012. Hiện con L đã đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể ch t và tinh thần nên anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh H đồng ý tr c tiếp nuôi dưỡng con N và yêu cầu chị T c p dưỡng cho con N số tiền là 1.500.00 đồng/01 tháng từ khi Tòa án ban hành bản án/quyết định cho đến khi con N đủ 18 tuổi. Anh H và chị T không có tài sản chung. Anh H hiện đang đi làm tại miền N. Gia đình bà đã nhận được thông báo về việc thụ lý vụ án của Tòa án g i cho anh H, bà cũng đã thông báo lại nội dung văn bản của Tòa án cho anh H được biết. Tuy nhiên, công việc của anh H r t bận mải nên không thể đến Tòa án làm việc được. Anh H đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt anh. Bà đồng ý nhận các văn bản của Tòa án thay anh H và cam đoan sẽ thông báo nội dung văn bản cho anh H được biết.
* Tại biên bản xác minh đối với chính quyền địa phương cung c p: Anh Đỗ Văn H và chị Phạm Thị T có đăng ký kết hôn ngày 01/10/2004 tại UBND xã P (nay là thị tr n H), huyện H, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do chị T có quan hệ tình cảm với người đàn ông khác. Từ năm 2020, chị T nhiều lần bỏ nhà đi. Gia đình anh H đã nhiều lần tha thứ và mong chị T quay về chung sống để nuôi dạy con chung nhưng chị T vẫn không thay đổi. Vợ chồng cũng sống ly thân từ năm 2020 đến nay. Chị T, anh H có 02 con chung là Đỗ Thị Thùy , sinh ngày 03/7/2005 và Đỗ Trọng N, sinh ngày 31/5/2012. Vợ chồng có tài sản chung hay không thì chính quyền địa phương không biết, anh chị không nợ nghĩa vụ tài chính tại địa phương. Đề nghị Tòa án căn cứ theo quy định của pháp luật giải quyết theo nguyện vọng hai bên.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Phạm Thị T tranh luận: Đề nghị Hội đồng xét x ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị T, x cho chị T được ly hôn anh Đỗ Văn H, giao con chung Đỗ Trọng N cho anh H tr c tiếp nuôi dưỡng, chị T t nguyện c p dưỡng cho con N mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi con N đủ 18 tuổi. Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với con Đỗ Thị Thùy , sinh ngày 03/7/2005 và tài sản chung.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình phát biểu ý kiến: Trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, những người tiến hành tố tụng và các đương s đã ch p hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân s . Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét x áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 uật hôn nhân và gia đình; Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân s ; Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của
ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án x cho chị T được ly hôn anh H; x giao con Đỗ Trọng N cho anh H tr c tiếp nuôi dưỡng, chị T có nghĩa vụ c p dưỡng cho con N là 1.500.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 6/2025 đến khi con N đủ 18 tuổi; không đặt ra giải quyết đối với con Đỗ Thị Thùy và tài sản chung. Chị T phải nộp án phí ly hôn sơ th m và án phí của người có nghĩa vụ c p dưỡng theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ các đương s tham gia tố tụng nhưng nguyên đơn có đơn đề nghị xét x vắng mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân s , Tòa án xét x vụ án trong trường hợp vắng mặt các đương s .
Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Thị T và anh Đỗ Văn H được xác lập trên cơ sở t nguyện, có đăng ký kết hôn, khi kết hôn anh chị đủ điều kiện kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Qua lời khai của chị T, xác minh tại BND thị tr n H và lời trình bày của bà Vũ Thị 1 (mẹ đẻ của anh H) đều thể hiện hôn nhân của anh chị không hạnh phúc, xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, b t đồng quan điểm sống, từ đó, vợ chồng thường xuyên xảy ra va chạm, xô xát kéo dài. Mâu thuẫn căng thẳng nh t vào cuối năm 2019, chị T đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống, vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay, không quan tâm đến nhau. Anh H cũng trao đổi lại với bà L1 (mẹ đẻ của anh H) anh không còn tình cảm vợ chồng với chị T, vợ chồng không có khả năng đoàn tụ nên anh đồng ý ly hôn với chị T. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành hòa giải mục đích để vợ chồng đoàn tụ nhưng chị T giữ nguyên quan điểm cương quyết xin ly hôn, anh H không đến Tòa án làm việc, không g i văn bản trình bày quan điểm, không có biện pháp để đoàn tụ thể hiện cả hai không còn muốn duy trì quan hệ hôn nhân nữa. Như vậy, hôn nhân giữa chị Phạm Thị T và anh Đỗ Văn H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần áp dụng khoản 2 Điều 56 uật hôn nhân và gia đình, x cho chị Phạm Thị Thanh ly H1 anh Đỗ Văn H là phù hợp.
Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Đỗ Văn H có 02 con chung là Đỗ Thị Thùy , sinh ngày 03/7/2005 và Đỗ Trọng N, sinh ngày 31/5/2012. Xét th y, con L đã đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể ch t và tinh thần nên Hội đồng xét x không đặt ra giải quyết. Đối với con N, chị T đồng ý để anh H là người tr c tiếp nuôi dưỡng và đồng ý c p dưỡng cho con Nam theo yêu cầu của anh H. Xét th y, từ khi anh H và chị T sống ly thân, con N được anh H và bố mẹ đẻ anh H chăm sóc, nuôi dưỡng có cuộc sống ổn định và phát triển về thể ch t, tinh thần bình thường. Anh H cũng có nguyện vọng nuôi con. Do đó, cần x giao con Đỗ Trọng N cho anh H tr c tiếp nuôi dưỡng và buộc chị T có nghĩa vụ c p dưỡng cho con N là 1.500.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 6/2025 đến khi con N đủ 18 tuổi là phù hợp với Điều 81, Điều 82, Điều 83 uật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản: Chị Phạm Thị T và anh Đỗ Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung nên không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Chị Phạm Thị T phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ th m và phải nộp 300.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ c p dưỡng.
Về quyền kháng cáo: Các đương s có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147, Điều 235; 238; 271, 273 Bộ luật tố tụng dân s ;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 uật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: X cho chị Phạm Thị T được ly hôn anh Đỗ Văn H.
2. Về con chung:
X giao con chung là Đỗ Trọng N, sinh ngày 31/5/2012 cho anh Đỗ Văn H tr c tiếp nuôi dưỡng. Chị Phạm Thị T có nghĩa vụ c p dưỡng cho con Đỗ Trọng N là 1.500.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 6/2025 đến khi con Đỗ Trọng N đủ 18 tuổi. Không đặt ra giải quyết đối với con Đỗ Thị Thùy , sinh ngày 03/7/2005.
Chị Phạm Thị Thanh C quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Chị Phạm Thị T, anh Đỗ Văn H có quyền yêu cầu thay đổi người tr c tiếp nuôi con chung và yêu cầu thay đổi mức c p dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.
3. Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.
4. Về án phí: Chị Phạm Thị T phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ th m. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị Phạm Thị T đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân s huyện Hưng Hà theo biên lai thu số 0000606 ngày 25/02/2025 thành án phí. Chị Phạm Thị Thanh C1 phải nộp 300.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ c p dưỡng.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn chị Phạm Thị T và bị đơn anh Đỗ Văn H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7; 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đặng Thị Nguyệt Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện Hưng Hà;
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- Các đương s ;
- VKSND tỉnh Thái Bình;
- Chi cục THADS huyện Hưng Hà;
- Cơ quan th c hiện việc đăng ký kết hôn ( BND thị tr n Hưng Nhân, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình);
- Tòa án ND tỉnh Thái Bình;
Đặng Thị Nguyệt
- ưu: Hồ sơ, VP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đặng Thị Nguyệt
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hưng Hà; - Các đương s ; - VKSND tỉnh Thái Bình; - Chi cục THADS huyện Hưng Hà; - Cơ quan th c hiện việc đăng ký kết hôn ( BND xã Phú Sơn (nay là thị tr n Hưng Nhân), huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình); - Tòa án ND tỉnh Thái Bình; - ưu: Hồ sơ, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đặng Thị Nguyệt |