- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án dân sự thụ lý số: 78/2024/TLSTDS ngày 12 tháng 7 năm 2024"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2024/QĐST-DS | Kbang, ngày 25 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 212 và 213; Điều 143, khoản 03 Điều 144, khoản 03 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17/7/2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2024;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T (tên gọi khác: Nguyễn Thị T1), sinh năm 1976;
Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Võ Thị L, sinh năm 1962;
Địa chỉ: Tổ dân phố D, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Theo yêu cầu đòi nợ của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T thì bị đơn bà Võ Thị L, thừa nhận số nợ và đồng ý trả cho bà T số tiền nợ gốc còn lại là 36.000.000 đồng (ba mươi sáu triệu đồng) với phương thức 02 lần bằng tiền mặt, với thời gian cụ thể như sau:
Lần 01: Vào ngày 30/11/2024 bà L trả cho bà T số tiền 20.000.000 đồng;
Lần 02: Vào ngày 30/03/2025 bà L trả cho bà T số tiền 16.000.000 đồng còn lại;
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (bà T) cho đến khi người phải thi hành án (bà L) thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm là 900.000 đồng (chín trăm nghìn đồng) bà Võ Thị L tự nguyện chịu toàn bộ.
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.150.000 đồng (một triệu một trăm năm mươi nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0002254 ngày 12/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND huyện Kbang; -THADS huyện Kbang; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Lành |