- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trương Hoàng H phạm tội mua bán trái phép chất ma túy - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều c…"
- Tòa quyết gì? can Trƣơng Hoàng H về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo điểm b khoản 2
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 251 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34/2024/HSST |
Ngày: 04/3/2024
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU-TP ĐÀ NẴNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng Loan
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Thanh Trà và ông Nguyễn Văn Sanh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trần Minh Tâm - Thƣ ký Tòa án nhân dân quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Trƣơng Thị Thùy Dƣơng - Kiểm sát viên.
Ngày 04/3/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu - 344A Lê Thanh Nghị,thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hình sự thụ lý số 05/2024/HSST ngày 05/01/2024 theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 20/2024/QĐXXST-HS ngày 16/02/2024 đối với bị cáo:
- Trƣơng Hoàng H (tên gọi khác: Không). Sinh ngày: 14/01/1994 tại thành phố Đà Nẵng.Nơi thƣờng trú: 75 Phạm Ngũ L, phƣờng Hải C, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ hiện nay: Phòng số 7, nhà số K144/10 Hải P, phƣờng Thạch T, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Nghề nghiệp: Lao động phổ thông. Trình độ văn hóa: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông (không rõ) và bà Trƣơng Thị C (sinh năm 1957).
+ Tiền án, tiền sự: Chƣa
+ Nhân thân: Năm 2017 bị Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng xử phạt 04 năm tù về tội “ Mua bán trái phép chất ma túy”.
- Bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam tại nhà tạm giữ Công an quận Hải Châu ngày 23/9/2023, hiện có mặt tại phiên tòa.
+ Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
- Ông Nguyễn Xuân N - Sinh năm 1995; Địa chỉ: K364/H16/05 Lê D, phƣờng Tân C, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, vắng mặt.
- Ông Huỳnh Đặng T - Sinh năm 1995; Địa chỉ: 478 Lê D, phƣờng Chính G, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, vắng mặt.
- Ông Nguyễn Hoàng H - Sinh năm 1994; Địa chỉ: 311 Ông Ích K, phƣờng Hải C, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN :
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đƣợc tóm tắt nhƣ sau:
Do nghiện ma túy và muốn có tiền tiêu xài cá nhân, Trƣơng Hoàng H nảy sinh ý định mua ma túy đá về bán kiếm lời và sử dụng. Từ 06.9.2023 đến ngày 22.9.2023, H liên hệ với Q (không rõ lai lịch) qua số điện thoại 0987.396.543 để mua ma túy đá tổng cộng 06 lần với tổng số tiền là 4.500.000 đồng, việc giao nhận ma túy đều ở khu vực Công viên Tam giác đƣờng Ông Ích Khiêm, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Sau khi mua ma túy, H đem về phòng trọ chia nhỏ ra để sử dụng và bán đƣợc 06 lần, cụ thể:
Lần 1: Ngày 06.9.2023, tại K144/10 đƣờng Hải Phòng, phƣờng Thạch Thang, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng, H bán cho Nguyễn Xuân N 500.000 đồng ma túy đá. Nguồn gốc số ma túy trên là H mua của Q với giá 300.000 đồng, H thu lợi 200.000 đồng.
Lần 2: Khoảng 14h00‟ ngày 21.9.2023, tại K144/10 đƣờng Hải Phòng, phƣờng Thạch Thang, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng, H bán cho Huỳnh Đặng T 400.000 đồng ma túy đá. Nguồn gốc số ma túy trên là H mua của Q với giá 300.000 đồng, H thu lợi 100.000 đồng.
Lần 3: Khoảng 16h00‟, ngày 21.9.2023, tại 311 Ông Ích Khiêm, TP. Đà Nẵng, H bán cho Nguyễn Hoàng H 500.000 đồng ma túy đá. Nguồn gốc số ma túy trên là H mua của Quyết với giá 400.000 đồng, H thu lợi 100.000 đồng.
Lần 4: Khoảng 18h00‟ ngày 21.9.2023, tại K144/10 đƣờng Hải Phòng, phƣờng Thạch Thang, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng, H bán cho Nguyễn Xuân N 300.000 đồng ma túy đá. Nguồn gốc số ma túy trên là H mua của Q với giá 250.000 đồng, H thu lợi 50.000 đồng.
Lần 5: Khoảng 14h00‟ ngày 22.9.2023, tại K144/10 đƣờng Hải Phòng, phƣờng Thạch Thang, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng, H bán cho Huỳnh Đặng Tuấn 300.000 đồng ma túy đá. Nguồn gốc số ma túy trên là H mua của Q với giá 250.000 đồng, H thu lợi 50.000 đồng.
Lần 6: Đến sáng ngày 23.9.2023, H bán cho 01 phụ nữ (không rõ lai lịch) có tài khoản zalo “Ttnh” 300.000 đồng ma túy đá tại K144/10, đƣờng Hải Phòng, TP. Đà Nẵng. Nguồn gốc số ma túy trên của H mua từ Q với giá 3.000.000 đồng vào ngày 22.9.2023, sau đó đem về phòng trọ chia thành 10 gói ni lông nhỏ có khối lƣợng khác nhau (05 gói có quấn băng keo màu đen sẽ bán với giá 500.000 đồng, 05 gói không quấn băng keo sẽ bán với giá 300.000 đồng), do H mới bán đƣợc 01 gói nên chƣa xác định đƣợc số tiền thu lợi.
Khoảng 13h00‟ ngày 23.9.2023, Công an quận Hải Châu mời H về làm việc, tiến hành thử test ma túy, kết quả xét nghiệm H dƣơng tính với ma túy Methamphetamine. Quá trình làm việc, H tự nguyện khai báo về việc cất giấu ma túy tại phòng trọ, Cơ quan CSĐT Công an quận Hải Châu đã lập Biên bản tiếp nhận ngƣời phạm tội tự thú. Sau đó, tiến hành kiểm tra phòng trọ số 07, nhà số K144/10 Hải Phòng, phƣờng Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, phát hiện thu giữ tại dƣới nền trong nhà có 01 hộp nhựa màu xanh, có ghi dòng chữ DOUBLEMINT, bên trong hộp nhựa có đựng ma túy.
Tiến hành thử test đối với Nguyễn Xuân N, Huỳnh Đặng T, Nguyễn Hoàng H, kết quả các đối tƣợng đều dƣơng tính với chất ma túy. N, T, H cũng thừa nhận đã từng mua ma túy của H về sử dụng nhƣ lời khai của H.
Vật chứng thu giữ:
- Trƣơng Hoàng H: 01 điện thoại di động hiệu Samsung Galaxy A12, số Imei 1: 354813601130568, số Imei 2: 356766631130560, gắn sim số: 0931.612.659.
- Thu giữ tại phòng trọ của H: 01 hộp nhựa màu xanh, có ghi dòng chữ DOUBLEMINT, bên trong hộp nhựa có đựng:
+ 04 túi ni lông, kích thƣớc 2cm x 1,5cm, bên trong chứa tinh thể rắn màu trắng, nghi là ma túy.
+ 05 túi ni lông, kích thƣớc 2cm x 1,5cm, bên trong chứa tinh thể rắn màu trắng nghi là ma túy, bên ngoài đƣợc quấn băng keo màu đen.
Tất cả các túi trên được niêm phong, ký hiệu "A".
+ 01 chiếc kéo có tay cầm bằng nhựa, màu cam đen là dụng cụ H dùng để cắt băng keo dán vào các gói ni lông chứa ma túy.
+ 01 cuộn băng keo màu đen H dùng để dán các gói ni lông chứa ma túy.
Theo Kết luận giám định số 831/KL-KTHS ngày 02/10/2023 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an TP. Đà Nẵng, kết luận: Tinh thể rắn màu trắng trong bì niêm phong ký hiệu A gửi giám định là ma túy, loại Methamphetamine, khối lƣợng mẫu A: 1,039 gam (bút lục: 141).
Trƣơng Hoàng H đã mua bán trái phép chất ma túy 6 lần, bản thân H là lao động phổ thông có thu nhập hằng tháng khoảng 3.000.000 đồng, số tiền thu lợi bất chính 500.000 đồng H tiêu xài cá nhân, vì vậy không thuộc trƣờng hợp phạm tội có tính chất chuyên nghiệp.
Kết quả điều tra, Trƣơng Hoàng H đã khai nhận hành vi phạm tội nhƣ nêu trên. Lời khai của H phù hợp với biên bản ngƣời phạm tội ra tự thú; Biên bản khám xét; lời khai của ngƣời liên quan; vật chứng thu giữ và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án (bút lục: 44; 46-47;51-70; 88-92; 107-111; 129-132).
Tại bản Cáo trạng số 11/CT-VKS ngày 05/01/2024 của Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đã truy tố bị cáo Trƣơng Hoàng H về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”, theo điểm b khoản 2 Điều 251 của Bộ luật hình sự.
Kiểm sát viên giữ quyền công tố tại phiên tòa giữ nguyên nội dung Cáo trạng truy tố và đề nghị HĐXX:
+ Tuyên bố bị cáo Trƣơng Hoàng H phạm tội “Mua bán trái phép chất ma tuý”.
+ Về trách nhiệm hình sự
- Hình phạt chính: Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 251 và điểm r,s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự để xử phạt bị cáo Trƣơng Hoàng H từ 07 (bảy) năm 06 tháng đến 08 (tám) năm tù.
+ Hình phạt bổ sung: Không.
+ Về xử lý vật chứng : Căn cứ Điều 47 của Bộ luật Hình sự và Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự để xử lý :
- Tuyên tịch thu và tiêu huỷ:
+ 01 chiếc kéo có tay cầm đƣợc làm bằng nhựa màu cam đen.
+ 01 cuộn băng keo màu đen.
+ 0,730 gam mẫu A và bao gói mẫu hoàn trả sau giám định theo Kết luận giám định số 831/KL-KTHS ngày 02 tháng 10 năm 2023 của phòng Kỹ thuật Hình sự Công an thành phố Đà Nẵng.
- Tuyên tịch thu sung vào ngân sách nhà nƣớc 01 điện thoại di động hiệu Samsung Galaxy A12, số Imei 1: 354813601130568, số Imei 2: 356766631130560, gắn sim số: 0931.612.659.
- Buộc bị cáo phải nộp lại số tiền thu lợi bất chính là 500.000 đồng.
+ Án phí HSST bị cáo phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định nhƣ sau:
1. Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an quận Hải Châu, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, ngƣời tham gia tố tụng không có ý kiến hoặc kH nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngƣời tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngƣời tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Tại phiên tòa hôm nay, bị cáo Trƣơng Hoàng H đã khai nhận hành vi phạm tội của mình. Lời khai nhận của bị cáo phù hợp với tài liệu, chứng cứ thu thập đƣợc có trong hồ sơ vụ án. HĐXX có đủ cơ sở kết luận: Do nghiện ma túy và muốn có tiền tiêu xài cá nhân, trong thời gian từ ngày 06.9.2023 đến ngày 23.9.2023, tại khu vực Công viên Tam giác đƣờng Ông Ích Khiêm, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Trƣơng Hoàng H đã mua ma túy đá từ Quyết (không rõ lai lịch), tổng cộng 06 lần với tổng số tiền là 4.500.000 đồng rồi phân chia nhỏ bán cho những ai có nhu cầu. H đã bán trái phép chất ma túy 06 lần (Trong đó: bán cho Nguyễn Xuân Nt 02 lần; Huỳnh Đặng T 02 lần, Nguyễn Hoàng H 01 lần, 01 người phụ nữ có tài khoản zalo “Ttnh” 01 lần), tổng khối lƣợng chất ma túy H mua bán là 1,039 gam Methamphetamine, tổng số tiền thu lợi bất chính là 500.000 đồng. Hành vi của bị cáo đã phạm vào tội “ Mua bán trái phép chất ma túy”, tội phạm và hình phạt đƣợc quy định tại điểm b khoản 2 Điều 251 của Bộ luật hình sự nhƣ Cáo trạng của Viện Kiểm sát nhân dân quận Hải Châu đã truy tố là có căn cứ, đúng ngƣời, đúng tội.
2. Xét tính chất của vụ án và hành vi phạm tội của bị cáo thì thấy:
Bị cáo đã từng bị Tòa án xét xử về tội mua bán trái pháp chất ma túy, nhƣng bị cáo không lấy đó làm bài học để tu dƣỡng, rèn luyện mà tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội. Bị cáo nhận thức rõ mua bán trái phép chất ma túy là vi phạm pháp luật, nhƣng vì muốn có tiền để tiêu xài mà không phải lao động nên bị cáo đã thực hiện hành vi phạm tội. Hành vi phạm tội của bị cáo thuộc trƣờng hợp rất nghiêm trọng, xâm phạm chế độ độc quyền quản lý của Nhà nƣớc về chất ma túy, xâm phạm trật tự an toàn xã hội, xâm phạm sức khỏe và sự phát triển giống nòi của dân tộc. Hành vi của bị cáo thể hiện tính chất liều lĩnh và coi thƣờng pháp luật. Do đó HĐXX thấy cần phải xử phạt bị cáo mức hình phạt tƣơng xứng với tính chất hành vi phạm tội của bị cáo. HĐXX thấy cần cách ly bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian để giáo dục riêng và phòng ngừa chung.
Tuy nhiên quá trình điều tra bị cáo đã tự thú khai ra những lần phạm tội trƣớc đó, tại phiên tòa bị cáo khai báo thành khẩn, là những tình tiết giảm nhẹ đƣợc quy định tại điểm r, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự.HĐXX thấy cần giảm nhẹ cho bị cáo một phần hình phạt cũng có tác dụng giáo dục bị cáo trở thành ngƣời lƣơng thiện.
* Về hình phạt bổ sung: Bị cáo Trƣơng Hoàng H không có việc làm và thu nhập ổn định, không có tài sản riêng nên không thỏa mãn các điều kiện để áp dụng cũng nhƣ thi hành hình phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 251 của Bộ luật Hình sự, do đó không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
* Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 của Bộ luật Hình sự và Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự.
- Đối với 01 chiếc kéo có tay cầm đƣợc làm bằng nhựa màu cam đen; 01 cuộn băng keo màu đen, 0,730 gam mẫu A và bao gói mẫu hoàn trả sau giám định theo Kết luận giám định số 831/KL-KTHS ngày 02 tháng 10 năm 2023 của phòng Kỹ thuật Hình sự Công an thành phố Đà Nẵng, HĐXX thấy đây là phƣơng tiện phạm tội và vật cấm lƣu hành nên cần tuyên tịch thu và tiêu huỷ.
- Đối với 01 điện thoại di động hiệu Samsung Galaxy A12, số Imei 1: 354813601130568, số Imei 2: 356766631130560, gắn sim số: 0931.612.659 bị cáo sử dụng làm phƣơng tiện phạm tội nên cần tịch thu, sung vào ngân sách nhà nƣớc.
- Đối với số tiền 500.000 đồng bị cáo thu lợi bất chính từ việc bán ma túy trái phép là tài sản do phạm tội mà có nên buộc bị cáo phải nộp lại số tiền thu lợi bất chính là 500.000 đồng để sung vào ngân sách nhà nƣớc.
Các vật chứng nêu trên hiện nay Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đang tạm giữ theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 29 tháng 02 năm 2024.
Đối với ngƣời đàn ông bán ma túy của H tên Quyết và ngƣời phụ nữ có tên Zalo „Ttinh‟ liên hệ mua ma túy của H hiện nay chƣa xác định đƣợc họ tên, địa chỉ nên cơ quan điều tra Công an quận Hải Châu tiếp tục điều tra, làm rõ xử lý sau, HĐXX thấy thỏa đáng.
Án phí hình sự sơ thẩm bị cáo phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Tuyên bố bị cáo Trƣơng Hoàng H phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy ”.
1. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 251; điểm r, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự.
Xử phạt bị cáo Trƣơng Hoàng H 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời gian chấp hành hình phạt tính từ ngày 23 tháng 9 năm 2023.
2. Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 của Bộ luật Hình sự và Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự.
- Tuyên tịch thu và tiêu hủy 01 chiếc kéo có tay cầm đƣợc làm bằng nhựa màu cam đen; 01 cuộn băng keo màu đen, 0,730 gam mẫu A và bao gói mẫu hoàn trả sau giám định theo Kết luận giám định số 831/KL-KTHS ngày 02 tháng 10 năm 2023 của phòng Kỹ thuật Hình sự Công an thành phố Đà Nẵng.
- Tuyên tịch thu và sung vào ngân sách nhà nƣớc 01 điện thoại di động hiệu Samsung Galaxy A12, số Imei 1: 354813601130568, số Imei 2: 356766631130560, gắn sim số: 0931.612.659.
- Buộc bị cáo phải nộp lại số tiền thu lợi bất chính là 500.000 đồng.
Các vật chứng nêu trên hiện nay Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đang tạm giữ theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 29 tháng 02 năm 2024.
3. Án phí hình sự sơ thẩm 200.000 đồng bị cáo Trƣơng Hoàng H phải chịu.
Án xử công khai sơ thẩm, bị cáo có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc (hoặc tòa án niêm yết) bản án. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND Q. Hải Châu;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSNDTPĐN;
- Công an Q. Hải Châu;
- Công an TPĐN;
- TAND TPĐN;
(đã ký)
- Bị cáo;
- Nhà tạm giữ;
- Cơ quan THA Hình sự quận Hải Châu;
- Chi Cục THADS quận Hải Châu;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phạm Thị Hồng Loan
Về xử lý vật chứng:
- Chuyển Chỉ cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu chờ xử lý: 2.391 gam mẫu A1; 1,241 gam mẫu A2 và toàn bộ bao gởi mẫu hoàn lại sau giám định gi ĐTDĐ, nhãn hiệu Iphone, màu vàng, màn hình bị nứt, số máy: 354433061162181, gắn sim số: 0904.321.820; 01 xe mô tô nhân hiệu Honda AirBlade, màu trắng, đen, đỏ, BKS: 43C1 – 955.72, số khung: 031018 và số máy: 0074778. Mẫu số 27-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– –––
TÒA ÁN(1).........................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
–––––––––––––––
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––
Bản án số:...../.....(2)/HS-ST
Ngày.....-.....-................... (3)
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN........................................ (4)
(5)
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà) ...............................................
Thẩm phán: Ông (Bà) ...............................................................................
Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân):
Ông (Bà) ........................................................................................................
Ông (Bà) ........................................................................................................
Ông (Bà) ........................................................................................................
- Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)…………………………………………. (6)
(7)
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân ........................tham gia phiên tòa:
Ông (Bà).......................................... - Kiểm sát viên.
Trong các ngày..... tháng..... năm....... (8) tại…………………………….(9)
xét xử sơ thẩm công khai(10) vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số:…/…/QĐXXST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo (các bị cáo):
(11)
............................sinh ngày.....tháng..... năm.....tại ..................................
Nơi cƣ trú..........................; nghề nghiệp.......................; trình độ văn hoá (học vấn)..........; dân tộc:……….; giới tính:……..; tôn giáo:……..; quốc tịch:…….; con ông.................và bà................; có vợ (chồng) và.......con; (12)tiền án.........,tiền sự.......; nhân thân…….; bị bắt, tạm giam ngày(13).................
(14)
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo:
Ông (Bà)..................sinh năm (hoặc tuổi)............; nơi cƣ trú................, nghề nghiệp............................ là(15).......................................................................
- Người bào chữa cho bị cáo:(16).................................................................
………………………………………………………………………………..
- Bị hại:(17)................................................................................................
………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của bị hại:(18)................................................
………………………………………………………………………………..
- Nguyên đơn dân sự:(19) ..........................................................................
………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(20)...........................
………………………………………………………………………………..
- Bị đơn dân sự:(21)...................................................................................
………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(22) ...................................
………………………………………………………………………………..
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(23)..........................
………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(24) ..................................................................................................................... ………………………………………………………………………………..
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại (nguyên đơn dân sự,........):(25)……………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………..
- Người tham gia tố tụng khác:(26)………………………………………
……………………………………………………………………………….. NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đƣợc tóm tắt nhƣ sau:(27)
……………………………………………………………………………
..............................................................................................................................
……………………………………………………………………………
.............................................................................................................................. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đƣợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nhƣ sau: (28)
[1]……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………..
[2]…………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………. Vì các lẽ trên, QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ vào(29)…………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………...
(30)
..................................................................................................................
.................................................................................................................................
(31) ...........................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………...
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 27-HS:
Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo bản hƣớng dẫn này đƣợc soạn thảo theo tinh thần quy định tại các điều 254, 260 và 423 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo hƣớng dẫn này đƣợc sử dụng cho tất cả các Tòa án khi xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Sau đây là những hƣớng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo:
(1) và (4) nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi tên Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực thì ghi tên Tòa án quân sự khu vực gì thuộc quân khu, quân chủng nào; nếu là Tòa án quân sự quân khu, quân chủng thì ghi tên Tòa án quân sự quân khu, quân chủng (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô).
(2) ô thứ nhất ghi số Bản án, ô thứ hai ghi năm ra Bản án (ví dụ: 16/2017/HS-ST).
(3) ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án đƣợc xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay đƣợc xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày hoặc nghị án kéo dài.
(5) nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba ngƣời, thì chỉ ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, bỏ dòng Thẩm phán..., đối với Hội thẩm nhân dân (quân nhân) chỉ ghi đầy đủ họ tên của hai Hội thẩm nhân dân (quân nhân); nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm ngƣời, thì ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, họ tên của
Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thƣờng thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của
Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là ngƣời dƣới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(6) ghi đầy đủ họ tên của Thƣ ký phiên tòa và ghi rõ là Thƣ ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào nhƣ hƣớng dẫn tại điểm (1).
(7) ghi tên Viện kiểm sát nhƣ hƣớng dẫn tại (1); ghi họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.
(8) trƣờng hợp vụ án đƣợc xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ Trong các (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trƣờng hợp vụ án đƣợc xét xử trong hai ngày thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi Từ ngày đến ngày (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).
(9) nếu vụ án đƣợc xét xử tại trụ sở Tòa án thì ghi nhƣ hƣớng dẫn tại mục (1) (4). Nếu vụ án đƣợc xét xử lƣu động thì ghi địa điểm nơi diễn ra phiên tòa.
(10) nếu xét xử kín thì thay cụm từ công khai bằng từ kín.
(11) và (12) ghi đầy đủ họ tên bị cáo và các bí danh, tên thƣờng gọi khác (nếu có); nếu bị cáo là ngƣời dƣới 18 tuổi phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh tính đến ngày bị cáo thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: Đến ngày thực hiện hành vi phạm tội bị cáo 16 tuổi 8 tháng 15 ngày); nếu bị cáo trên 18 tuổi thì ghi ngày, tháng, năm sinh hoặc tuổi; ghi nơi đăng ký thƣờng trú, đăng ký tạm trú, nơi sinh sống của bị cáo. Đối với tiền sự thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị xử lý đó tính đến ngày phạm tội chƣa hết thời hạn đƣợc coi là chƣa bị xử lý hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật. Đối với tiền án thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị kết án đó tính đến ngày phạm tội chƣa đƣợc xoá án. Về nhân thân ghi án tích, đã bị xử phạt vi phạm hành chính, đã xử lý kỷ luật cụ thể các lần đó và ghi rõ là các án tích, xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật đó đã đƣợc xoá. Trƣờng hợp bị cáo là pháp nhân thƣơng mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, tên ngƣời đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thƣơng mại và các thông tin cần thiết khác; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(13) ghi ngày bị cáo bị bắt, tạm giam; nếu trƣớc đó bị cáo đã bị tạm giữ, bị bắt, tạm giam, thì ghi ngày bị tạm giữ, ngày bị bắt, tạm giam và ngày đƣợc cho tại ngoại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(14) và (15) nếu bị cáo có ngƣời đại diện hợp pháp thì ghi rõ họ tên của bị cáo đó (ví dụ: Ngƣời đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Văn A). Sau chữ là ghi quan hệ nhƣ thế nào với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(16) nếu có ngƣời bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của ngƣời bào chữa và họ tên của bị cáo đƣợc bào chữa; nếu ngƣời bào chữa là luật sƣ thì ghi luật sƣ của Văn phòng luật sƣ nào và thuộc Đoàn luật sƣ nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sƣ Văn phòng luật sƣ Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sƣ tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sƣ thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của ngƣời bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(17), (18), (19), (20), (21), (22), (23) và (24) nếu có ngƣời nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cƣ trú của ngƣời đó. Trƣờng hợp bị hại là ngƣời bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là ngƣời dƣới 18 tuổi, thì phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(25) nếu bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có ngƣời bảo vệ quyền lợi cho họ, thì ghi đầy đủ họ tên của họ theo thứ tự; nếu ngƣời bảo vệ quyền lợi của đƣơng sự là luật sƣ thì ghi luật sƣ của Văn phòng luật sƣ nào và thuộc Đoàn luật sƣ nào; nếu không phải là luật sƣ thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của ngƣời bảo vệ quyền lợi cho đƣơng sự; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(26) nếu có ngƣời tham gia tố tụng là ngƣời làm chứng thì ghi đầy đủ họ tên; nếu ngƣời tham gia tố tụng là ngƣời giám định, ngƣời định giá tài sản, ngƣời phiên dịch, ngƣời dịch thuật thì ghi đầy đủ họ tên, cơ quan công tác.
(27) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung đƣợc quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
(28) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung đƣợc quy định tại các điểm d, đ và e khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trong phần này, các đoạn văn đƣợc đánh số thứ thự trong dấu [ ].
(29) tùy từng trƣờng hợp mà ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(30) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung đƣợc quy định tại điểm g khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
(31) phần cuối cùng của bản án, đối với bản án đƣợc thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi đầy đủ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lƣu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các bị cáo, các đƣơng sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự thì ghi nhƣ sau:
| Nơi nhận: Ghi những nơi mà Tòa án cấp sơ thẩm TÒA phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại khoản 1 Điều 262 của Bộ luật Tố tụng hình sự và những nơi cần lưu bản án. bộ vật chứng thu giữ để bảo quản trong giai đoạn xét xử và thi hành án: 831/KL-KTHS ngày 02 tháng 10 năm 2023 của Phòng Kỹ thuật hình sự CATP. Đà Nẵng; - 01 chiếc kéo có tay cầm đƣợc làm bằng nhựa màu cam đen; - 01 cuộn băng keo màu đen; số 0931612659, Số IMEI 1: 354813601130568, Số IMEI 2: 356766631130560, đã qua sử dụng. Căn cứ vào các tình tiết và chứng cứ nêu trên, KẾT LUẬN 06.9.2023 đến ngày 23.9.2023, tại khu vực Công viên Tam giác đƣờng Ông Ích Khiêm, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng, Trƣơng Hoàng H đã mua ma túy đá từ Quyết (không rõ lai lịch), tổng cộng 06 lần với tổng số tiền là 4.500.000 đồng rồi phân chia nhỏ bán cho những ai có nhu cầu. H đã bán trái phép chất ma túy 06 lần (Trong đó: bán cho Nguyễn Xuân Nhựt 02 lần; Huỳnh Đặng Tuấn 02 lần, Nguyễn Hoàng Hải 01 lần, 01 người phụ nữ có tài khoản zalo “Ttnh” 01 lần), tổng khối lƣợng chất ma túy H mua bán là 1,039 gam Methamphetamine, tổng số tiền thu lợi bất chính là 500.000 đồng. như sau: Họ và tên: Trƣơng Hoàng H. Tên gọi khác: Không có. Giới tính: Nam. Sinh ngày: 14.01.1994, tại TP. Đà Nẵng. TP. Đà Nẵng. Hải Châu, TP. Đà Nẵng. Quốc tịch: Việt Nam. Dân tộc: Kinh. Nghề nghiệp: LĐPT. Trình độ học vấn: Lớp 09/12. Cha: Không có. Mẹ: Trƣơng Thị Cúc (Sinh năm: 1957). Gia đình có 02 chị, em. Bị can là con thứ 02. Tiền án, tiền sự: Không. phạt 4 năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”. Hiện tại đang tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an quận Hải Châu theo Lệnh tạm giam số 134 ngày 02.10.2023 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng. phép chất ma túy”. Tội phạm và hình phạt đƣợc quy định tại điểm b khoản 2 Điều 251 Bộ luật hình sự; “Điều 251. Tội mua bán trái phép chất ma túy: năm. đến 15 năm: a) Có tổ chức; b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Đối với 02 người trở lên; … đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.” Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không . điểm r, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Hải có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, Công an quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính là có căn cứ (bút lục: 73, 94, 113,137). “Ttnh” liên hệ mua ma túy của H đều không rõ lai lịch, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an quận Hải Châu tiếp tục điều tra xác minh, làm rõ xử lý sau. Vì các lẽ trên, QUYẾT ĐỊNH can Trƣơng Hoàng H về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo điểm b khoản 2 Điều 251. 2. Kèm theo Cáo trạng có: - Bản kê vật chứng. (có danh sách cụ thể kèm theo)./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Xử lý vật chứng: Chuyển đến Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu toàn - Mẫu A và bao gói mẫu hoàn trả sau giám định theo Kết luận giám định số - 01 điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Galaxy A12, màu đen, gắn thẻ sim Do nghiện ma túy và muốn có tiền tiêu xài cá nhân, trong thời gian từ ngày Như vậy có đủ căn cứ để xác định các bị can có lý lịch dưới đây đã phạm tội Nơi đăng ký HKTT: 75 Phạm Ngũ Lão, phƣờng Hải Châu 2, quận Hải Châu, Chỗ ở: Phòng số 07, nhà số K144/10 Hải Phòng, phƣờng Thạch Thang, quận Tôn giáo: Không. Nhân thân: Năm 2017 bị Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng xử Bị can bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ, tạm giam từ ngày 23.9.2023. Hành vi nêu trên của bị can Trƣơng Hoàng H đã phạm vào tội“Mua bán trái 1. Người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị can tự thú, thành khẩn khai báo theo - Trƣơng Hoàng H, Huỳnh Đặng Tuấn, Nguyễn Xuân Nhựt, Nguyễn Hoàng - Đối với Quyết là ngƣời bán ma túy cho H và ngƣời phụ nữ có tên Zalo 1. Truy tố ra trƣớc Toà án nhân dân quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng để xét xử bị - Hồ sơ vụ án gồm có: 01 tập, bằng .… tờ; đánh số thứ tự từ 01 đến………… - Danh sách những ngƣời Viện kiểm sát đề nghị Tòa án triệu tập đến phiên tòa |