- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sương - Xinh"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của bà L Th S:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THĂNG BÌNH TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34 /2024/HNGĐ-ST Ngày: 29-01-2024 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Cẩm Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thu Sang
2. Bà Trần Thị Thu Nguyệt
- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Quốc Việt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên toà: Bà Phan Thị Thành - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 01 năm 2024 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 314/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà L Th S, sinh năm: 1986
Bị đơn: Ông Ng X, sinh năm: 1978
Cùng địa chỉ: tổ 5, thôn Ngọc Sơn Tây, xã B Ph, huyện T B, tỉnh Quảng Nam.
(Các đương sự có mặt tại phiên toà)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 19/10/2023, quá trình hòa giải và tại phiên tòa, nguyên đơn bà L Th S trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà L Th S và ông Ng X tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Tiên Cảnh huyện Tiên Phước vào ngày 16/08/ 2009. Quá trình chung sống xẩy ra mâu thuẫn do ông Xinh thường xuyên cờ bạc, rượu chè xay xỉn, không có trách nhiệm với vợ con, chưởi mắng, doạ đánh đuổi bà và con ra khỏi nhà. Việc chung sống khiến bà và con gái bị áp lực về thể chất và tinh thần nên từ tháng 07/2023 đến nay bà và con gái sống ly thân với ông Xinh. Tình cảm không còn, hôn nhân không hạnh phúc nên bà Sương yêu cầu được ly hôn với ông Xinh.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Nguyễn Ngọc Kim Anh, sinh ngày 11/11/2009, bà Sương có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cháu Kim Anh, không yêu cầu ông Xinh cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng: Bà Sương không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại văn bản trả lời ý kiến ngày 02/11/2023, quá trình hòa giải và tại phiên toà, bị đơn ông Ng X trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Về thời gian và điều kiện kết hôn như bà Sương trình bày là đúng. Ông Xinh thừa nhận vợ chồng chung sống không hợp, hay cãi nhau, bà Sương có biểu hiện bạn bè ngoài chồng vợ khiến ông nghi ngờ ghen tuông nên ông có đánh bà Sương, bà Sương và con bỏ đi từ tháng 07/2023 đến nay. Đối với yêu cầu xin ly hôn của bà Sương, ông Xinh không đồng ý.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Nguyễn Ngọc Kim Anh, sinh ngày 11/11/2009. Ông Xinh cũng có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu bà Sương cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng: Ông Xinh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của Kiểm sát viên:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự: Tòa án nhân dân huyện Thăng Bình thụ lý vụ án đúng thẩm quyền. Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án thực hiện các thủ tục tố tụng, xác định tư cách tố tụng theo đúng quy định của pháp luật; thời hạn chuẩn bị xét xử, việc chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng thời hạn. Hội đồng xét xử thực hiện các hoạt động tố tụng tại phiên tòa đúng quy định. Các đương sự chấp hành đúng quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà L Th S, cho bà Sương được ly hôn ông Ng X.
Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử giao cháu Nguyễn Ngọc Kim Anh cho bà Sương trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; vấn đề cấp dưỡng bà Sương không yêu cầu nên không đề cập xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ hôn nhân: Bà L Th S và ông Ng X kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tiên Cảnh, huyện Tiên Phước vào năm 2009 nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Quá trình chung sống, mặc dù bà Sương và ông Xinh đều có lời khai không giống nhau về nguyên nhân mâu thuẫn, nhưng ông bà đều thừa nhận vợ chồng không hòa hợp nhau, mâu thuẫn, bất đồng giữa vợ chồng ông bà là có thật, hiện không còn tồn tại đời sống chung vợ chồng. Kết quả xác minh tại nơi cư trú của ông bà thể hiện ông Xinh thường hay cờ bạc, rượu chè, vợ chồng thường cải vả xô xát nhau. Do đó, HĐXX có đủ cơ sở xác định ông Xinh đã có hành vi vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, làm cho hôn nhân của ông bà rơi vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn ông Ng X của bà L Th S.
Về con chung: Vợ chồng bà Sương và ông Xinh có một con chung là Nguyễn Ngọc Kim Anh, sinh ngày 11/11/2009.
Xét ý kiến của bà Sương và ông Xinh về vấn đề con chung, HĐXX nhận định: Quá trình giải quyết, cháu Kim Anh có nguyện vọng được sống với mẹ, bà Sương cũng có nguyện vọng nuôi cháu Kim Anh. Xét thấy, cháu Kim Anh đang ở độ tuổi phát triển tâm sinh lý của lứa tuổi vị thành niên, cần bàn tay chăm sóc trực tiếp của người mẹ nên cần giao cháu Kim Anh cho bà Sương trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục là phù hợp.
Bà Sương không yêu cầu ông Xinh cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung vợ chồng: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Bà L Th S phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).
Xét quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thăng Bình là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tó tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định: “Về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của bà L Th S:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà L Th S được ly hôn ông Ng X.
2. Về con chung:
Giao cháu Nguyễn Ngọc Kim Anh, sinh ngày 11/11/2009 cho bà L Th S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Bà L Th S không yêu cầu ông Ng X cấp dưỡng nuôi con.
Bà L Th S cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông Ng X trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì quyền lợi của con, khi cần thiết, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Án phí HNGĐ sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà L Th S phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Sương đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003439 ngày 19/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thăng Bình. Bà Sương đã nộp đủ án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Bà L Th S, ông Ng X có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 29/01/2024).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND h. Thăng Bình; - CCTHADS h. Thăng Bình; - UBND xã Tiên Cảnh; - Các đương sự; - Lưu: HS, AV. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THĂNG BÌNH TỈNH QUẢNG NAM BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi 9 giờ 30 phút, ngày 29 tháng 01 năm 2024 Tại: phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Thăng Bình Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Cẩm Nhung 19/10/2023 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà L Th S, sinh năm: 1986 Bị đơn: Ông Ng X, sinh năm: 1978 (Các đương sự có mặt tại phiên toà) tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. 1. Về nội dung: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: đều có lời khai không giống nhau về nguyên nhân mâu thuẫn, nhưng ông bà đều thừa nhận vợ chồng không hòa hợp nhau, mâu thuẫn, bất đồng giữa vợ chồng ông bà là có thật, hiện không còn tồn tại đời sống chung vợ chồng. Kết quả xác minh tại nơi cư trú của ông bà thể hiện ông Xinh thường hay cờ bạc, rượu chè, vợ chồng thường cải vả xô xát nhau. Do đó, có đủ cơ sở xác định ông Xinh đã có hành vi vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, làm cho hôn nhân của ông bà rơi vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn ông Ng X của bà L Th S. của bà Sương là có căn cứ chấp nhận. chồng với bà Sương làm cho hôn nhân rơi vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất ý kiến 02 HTND, chấp nhận yêu cầu của bà Sương về việc ly hôn ông Xinh. được ly hôn ông Xinh. 1.2. Về con chung: là Nguyễn Ngọc Kim Anh, sinh ngày 11/11/2009. Quá trình giải quyết, cháu Kim Anh có nguyện vọng được sống với mẹ, bà Sương cũng có nguyện vọng nuôi cháu Kim Anh. Xét thấy, cháu Kim Anh đang ở độ tuổi phát triển tâm sinh lý của lứa tuổi vị thành niên, cần bàn tay chăm sóc trực tiếp của người mẹ nên cần giao cháu Kim Anh cho bà Sương trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục. - Ý kiến bà Thu Sang: thống nhất ý kiến bà Nguyệt. Anh cho bà Sương trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục. Biểu quyết: 3/3 thống nhất 2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung vợ chồng: không xem xét. Biểu quyết: 3/3 thống nhất 2.4. Về án phí: thẩm ly hôn; Biểu quyết: 03/3 thống nhất trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 29/01/2024). Biểu quyết: 3/3 thống nhất Nghị án kết thúc vào hồi 9 giờ 50 phút, ngày 29 tháng 01 năm 2024. nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUY XUYÊN TỈNH QUẢNG NAM BIÊN BẢN THẢO LUẬN VỀ VIỆC HOÃN PHIÊN TOÀ Vào hồi 08 giờ 45 phút, ngày 12 tháng 01 năm 2023, Tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Cẩm Nhung. Hương. 04/10/2022 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Thủy, sinh năm: 1983 Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Cường, sinh năm: 1981 Quảng Nam. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU 1. Về việc vắng mặt của bị đơn ông Nguyễn Văn Cường: toà lần thứ nhất. Do đó cần phải hoãn phiên toà theo quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. ông Nguyễn Văn Cường vắng mặt lần thứ nhất dù đã được triệu tập hợp lệ, ông không có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, thống nhất hoãn phiên toà lần thứ nhất. 215/2021/TLST-HNGĐ ngày 04/10/2022 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” 2. Về thời gian, địa điểm mở lại phiên toà xét xử vụ án: sẽ được mở lại vào hồi 7 giờ 30 phút, ngày 10 tháng 2 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam, địa chỉ 466 Hùng Vương, khối phố Mỹ Hòa, thị trấn Nam Phước, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. Biểu quyết: Thống nhất 3/3. Thảo luận kết thúc vào hồi 9 giờ 10 phút, ngày 12 tháng 1 năm 2023. nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đặng Thị Cẩm Nhung CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Các hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Thu Nguyệt và bà Nguyễn Thị Thu Sang. Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 314/2023/TLST-HNGĐ ngày Cùng địa chỉ: tổ 5, thôn Ngọc Sơn Tây, xã B Ph, huyện T B, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU - Ý kiến bà Thu Nguyệt: Quá trình chung sống, mặc dù bà Sương và ông Xinh - Ý kiến bà Thu Sang: thống nhất ý kiến bà Nguyệt. yêu cầu ly hôn ông Xinh - Ý kiến thẩm phán chủ tọa: ông Xinh có hành vi vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ Biểu quyết: 3/3 thống nhất chấp nhận yêu cầu của bà Sương, cho bà Sương - Ý kiến bà Thu Nguyệt: Vợ chồng bà Sương và ông Xinh có một con chung Bà Sương không yêu cầu ông Xinh cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. - Ý kiến thẩm phán chủ tọa: thống nhất ý kiến 02 vị HTND, giao cháu Kim Bà Sương không yêu cầu ông Xinh cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Ý kiến các thành viên HĐXX: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Ý kiến các thành viên HĐXX: Bà Sương phải chịu 300.000 đồng án phí sơ 2.5. Về quyền kháng cáo: Bà L Th S, ông Ng X có quyền kháng cáo bản án Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Công Thành và bà Nguyễn Thị Xuân Tiến hành thảo luận vụ án dân sự thụ lý số 215/2021/TLST-HNGĐ ngày Cùng địa chỉ: thôn Thu Bồn Đông, xã Duy Tân, huyện Duy Xuyên, tỉnh Ý kiến bà Hương: bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên Ý kiến ông Thành: thống nhất hoãn phiên toà vì bị đơn vắng mặt lần thứ nhất. Ý kiến thẩm phán - chủ toạ phiên toà: thống nhất ý kiến 02 vị HTND, bị đơn Biểu quyết: 3/3 đồng ý quyết định hoãn phiên toà vụ án dân sự thụ lý số Ý kiến của các thành viên HĐXX: Phiên tòa dân sự sơ thẩm vụ án nêu trên Biên bản thảo luận đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |