| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 34/2024/HNGĐ-ST Ngày 28/6/2024 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N D N HUYỆN PHÚ GIÁO, T NH B NH D NG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Lâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Thị Phƣơng Dung;
Bà Trần Thị Thảo.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thu Thảo - Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Kiên - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 n m 2024, tại trụ s Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng t sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 103/2023/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 4 n m 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đƣa vụ án ra t số 38/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 n m 2024 giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Mai Ngọc T, sinh n m 1988;
Địa chỉ: Ấp V, ã V, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. (Có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn V n H, sinh n m 1981;
Địa chỉ: Số A, đƣờng Đ, tổ D, ấp S, ã P, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, nguyên đơn bà Mai Ngọc T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn V n H tự nguyện chung sống với nhau, có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân ã P, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng vào ngày 29/10/2010. Sau khi kết hôn, thời gian đầu chung sống với nhau rất hạnh phúc nhƣng sau đó không hạnh phúc nữa. Nguyên nhân mâu thuẫn: Hai vợ chồng thƣờng bất đồng quan điểm và hay cãi nhau, không hợp nhau. Tình cảm vợ chồng bị rạn nứt, không còn hàn gắn đƣợc nữa. Hiện tại, bà và ông H không còn chung sống với nhau, cuộc sống hai vợ chồng không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, đời sống chung không thể tiếp tục k o dài. Vì vậy, bà quyết định ly hôn với ông Nguyễn V n H.
Về con chung: Bà và ông H có 02 con chung tên là Nguyễn Minh A, sinh ngày 10/01/2012 và Nguyễn Vân A1, sinh ngày 06/8/2017. Hiện tại, 02 con chung đang sống cùng bà T. Nếu đƣợc Toà án giải quyết cho bà đƣợc ly hôn với ông H, bà in tôn trọng quyền quyết định của con chung Nguyễn Minh A và xin đƣợc quyền nuôi con chung Nguyễn Vân A1. Nếu con chung Nguyễn Minh A có nguyện vọng đƣợc sống cùng bà và bà đƣợc quyền nuôi dƣỡng con chung Nguyễn Vân A1, bà không yêu cầu ông H cấp dƣỡng nuôi con 02 con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nguyên đơn bà Mai Ngọc T có đơn in t vắng mặt, đề nghị Tòa án t vắng mặt theo quy định của pháp luật.
Bị đơn ông Nguyễn V n H đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhƣng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng t không thể em t ý kiến của bị đơn.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa phát biểu:
- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình thụ lý, chuẩn bị t và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thƣ ký và những ngƣời tham gia tố tụng đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục và thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Ngọc T và ông Nguyễn V n H chung sống với nhau có đ ng ký kết hôn nên hôn nhân giữa bà T và ông H là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ảy ra mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên bà T yêu cầu đƣợc ly hôn. Bị đơn ông H đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhƣng vẫn cố tình vắng mặt, t thấy ông H không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Vì vậy, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
Về con chung: Ông H và bà T có 02 con chung tên là Nguyễn Minh A, sinh ngày 10/01/2012 và Nguyễn Vân A1, sinh ngày 06/8/2017. Theo nguyện vọng của cháu Nguyễn Minh A đƣợc sống cùng mẹ, do cháu Nguyễn Vân A1 còn nhỏ nên đề nghị Hội đồng t giao con chung Nguyễn Minh A và Nguyễn Vân A1 cho bà Mai Ngọc T trực tiếp ch m sóc, nuôi dƣỡng.
Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Bà Mai Ngọc T không yêu cầu ông Nguyễn V n H cấp dƣỡng nuôi con chung Nguyễn Minh Anh và Nguyễn Vân A1 nên đề nghị Hội đồng t ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Viện Kiểm sát không đặt ra em t.
C n cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Mai Ngọc T là có cơ s nên đề nghị Hội đồng t chấp nhận và không kiến nghị khắc phục hay bổ sung gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
C n cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đƣợc em t tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng t nhận định nhƣ sau:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Mai Ngọc T về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015; hiện bị đơn ông Nguyễn V n H đang thƣờng trú tại ã P, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng và nguyên đơn bà Mai Ngọc T có đơn kh i kiện tại Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015.
Về việc vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn bà Mai Ngọc T có đơn đề nghị Tòa án t vắng mặt theo quy định của pháp luật. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các v n bản tố tụng nhƣ: Quyết định đƣa vụ án ra t , quyết định hoãn phiên toà, giấy triệu tập cho bị đơn ông Nguyễn V n H, nhƣng ông H vắng mặt tại phiên toà sơ thẩm. Do vậy, Tòa án c n cứ vào các Điều 5, 6, 91, 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự để giải quyết vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Mai Ngọc T và bị đơn ông Nguyễn V n H chung sống với nhau, có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không tin tƣ ng lẫn nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, hiện hai vợ chồng đã sống ly thân, nên nguyên đơn in ly hôn với bị đơn.
Theo Biên bản ác minh tại Ủy ban nhân dân ã P, huyện P ngày 30 tháng 6 n m 2023 thì ông H và bà T chung sống với nhau, có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng vào ngày 29/10/2010. Nguyên nhân phát sinh của việc tranh chấp ly hôn giữa ông H và bà T thì chính quyền địa phƣơng không nắm rõ, do đƣơng sự giải quyết nội bộ, cũng không trình báo sự việc hay đề nghị chính quyền địa phƣơng can thiệp giải quyết. Hiện tại, bà T và ông H đã sống ly thân.
Hội đồng t
t thấy, mâu thuẫn vợ chồng bà T và ông H đã trầm trọng, đời sống chung không thể k o dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên Hội đồng t
em t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Mai Ngọc T đƣợc ly hôn với bị đơn ông Nguyễn V n H theo quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Ông H và bà T có 02 con chung tên là Nguyễn Minh A, sinh ngày 10/01/2012 và Nguyễn Vân A1, sinh ngày 06/8/2017. Hiện nay, cháu Minh A đã trên 07 tuổi.
Hội đồng t
t thấy, theo nguyện vọng của cháu Nguyễn Minh A đƣợc sống cùng với bà T và cháu Nguyễn Vân A1 còn nhỏ, rất cần sự ch m sóc của ngƣời mẹ, để không ảnh hƣ ng tâm sinh lý, sự phát triển bình thƣờng về sau của trẻ nên Hội đồng t giao cháu Nguyễn Minh A và cháu Nguyễn Vân A1 cho bà Mai Ngọc T trực tiếp ch m sóc, nuôi dƣỡng. Điều này cũng phù hợp với yêu cầu, điều kiện nuôi dƣỡng con chung của bà T.
Về cấp dƣỡng nuôi con: Bà T không yêu cầu ông H phải cấp dƣỡng nuôi con chung Nguyễn Minh Anh và Nguyễn Vân A1 nên Hội đồng t ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng t không đặt ra xem xét.
Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo tham gia phiên tòa là có c n cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng t chấp nhận.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn đƣợc quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUY T ĐỊNH:
C n cứ vào:
- Điều 5, Điều 6, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 4 Điều 147 và các Điều 227, 228, 238, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 và các Điều 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86 và 87 của Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên :
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Mai Ngọc T đối với bị đơn ông Nguyễn V n H về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
2. Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Ngọc T đƣợc ly hôn với ông Nguyễn V n H.
3. Về con chung:
3.1. Giao con chung Nguyễn Minh A, sinh ngày 10/01/2012 và Nguyễn Vân A1, sinh ngày 06/8/2017 cho bà Mai Ngọc T trực tiếp ch m sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục.
3.2. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Mai Ngọc T không yêu cầu ông Nguyễn V n H cấp dƣỡng nuôi con chung Nguyễn Minh Anh và Nguyễn Vân A1.
3.3. Ngƣời trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đƣợc cản tr ngƣời không trực tiếp nuôi con trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục con. Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ th m nom, ch m sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con mà không ai đƣợc ng n cản. Trƣờng hợp, ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc th m nom để cản tr hoặc gây ảnh hƣ ng ấu đến việc trông nom, ch m sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền th m nom con của ngƣời không trực tiếp nuôi con.
3.4. Vì quyền lợi của con chƣa thành niên, Toà án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con, mức cấp dƣỡng nuôi con khi đƣơng sự có đơn yêu cầu phù hợp quy định pháp luật.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng t không em t.
5. Về án phí: Bà Mai Ngọc T phải nộp 300.000 đồng (Ba tr m nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đƣợc khấu tr vào số tiền 300.000 đồng (Ba tr m nghìn đồng) tạm ứng án phí do bà Mai Ngọc T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005138 ngày 13 tháng 4 n m 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể t ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND huyện Phú Giáo; - Chi cục THADS huyện Phú Giáo; - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hữu Lâm |