- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự n 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 34/2024/HNGĐ-ST Ngày: 30-01-2024. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h V n D ng.
Các Hội thẩm nhân dân: ng Nguyễn V n Trí; Bà Trần Thị Ki Thoa.
Thư ký phiên tòa: Bà L T ng Vi, Th
T a án nh n d n huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiể sát vi n.
Ngày 30 tháng 01 n 2024, t i trụ sở T a án nh n d n huyện Chợ Mới xét xử s thẩ công hai vụ án thụ l số: 733/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 n 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 616/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 n 2023; Quyết định hoãn phi n t a số 20/QĐST-DS ngày 11 tháng 01 n 2024, giữa các đ ng sự:
Nguyên đơn: Bà L Thị Diễ T, sinh n 1997; n i c trú: số B, tổ E, ấp K, xã M, huyện U, tỉnh Ki n Giang (có đ n xin vắng ặt).
Bị đơn: ng Hà Tr ng H, sinh n 1995; n i c trú: số B, tổ I, ấp T, xã M, huyện C, tỉnh An Giang (vắng ặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đ n hởi iện và các l i hai nguy n đ n à L Thị Diễ T tr nh ày: Bà và ông Hà Tr ng H c ới nhau vào n 2019 có đ ng
ết hôn t i xã M, huyện C, tính A. Hôn nh n do ông à tự t hiểu và đ ợc cha ẹ đồng . Sau hi c ới vợ chồng l n S là việc, đến n 2020 th về nhà cha ẹ chồng sinh sống. Th i gian chung sống vợ chồng th ng hay phát sinh u thuẫn, nguy n nh n là do ất đồng quan điể , th ng xuy n cãi nhau, chồng có tính gia tr ởng n n th ng xuy n iế chuyện chửi ắng thậ chí c n đánh à ỗi hi à hông là vừa n n à về nhà cha ẹ ruột sống và ly th n t tháng 12/2020 đến nay hông tới lui th nhau. Thấy t nh cả hông c n à y u cầu t a án giải quyết cho à đ ợc ly hôn với ông Hà Tr ng H; về con chung: Vợ chồng có 02 con chung t n Hà Gia H1, sinh ngày 16/02/2020 hiện nay chồng đang ch sóc nuôi d ỡng và Hà Thùy A, sinh ngày 27/07/2021 hiện à đang ch sóc nuôi d ỡng. Khi ly hôn à y u cầu đ ợc tiếp tục nuôi cháu Hà Thùy A đồng để chồng đ ợc tiếp tục nuôi cháu Hà Gia H1; về tài sản chung: hông y u cầu giải quyết; về nợ chung: hông có.
Bị đ n ông Hà Tr ng H đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến T a án để tha gia phi n h p iể tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai ch ng c và h a giải nh ng ông vắng ặt hông l do. N n T a án hông ghi nhận iến c a ông về nội dung đ n hởi iện c a à L Thị Diễ T.
- Ý iến c a Kiể sát vi n tha gia phi n t a:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩ phán đ ợc ph n công thụ l giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng d n sự n m 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tu n theo đúng các quy định c a Bộ luật Tố tụng d n sự về phi n t a s thẩ , ảo đả các tr nh tự, th tục và quyền tranh tụng t i phi n t a.
* Việc tu n theo pháp luật tố tụng c a ng i tha gia tố tụng d n sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, ể từ hi thụ l cho đến tr ớc th i điể Hội đồng xét xử nghị án:
- Đối với nguy n đ n: Đối với nguy n đ n: Bà L Thị Diễ T, từ hi thụ l vụ án và t i phi n t a, đã thực hiện đúng, đầy đ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng d n sự. Tuy nhi n, t i phi n t a có y u cầu xét xử vắng ặt theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự.
- Đối với ị đ n: ng Hà Tr ng H, từ hi thụ l vụ án và t i phi n t a vắng ặt theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự.
Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử c n c Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nh n và gia đ nh, đề xuất;
- Về hôn nh n: Chấp nhận y u cầu ly hôn c a à L Thị Diễ T đối với ông Hà Tr ng H.
- Về con chung: Bà L Thị Diễ T đ ợc tiếp tục ch sóc, nuôi d ỡng con chung t n Hà Thùy A, sinh ngày 27/7/2021; ông Hà Tr ng H đ ợc tiếp tục ch sóc, nuôi d ỡng con chung t n Hà Gia H1, sinh ngày 16/02/2020; ông Hà Tr ng H, à L Thị Diễ T hông phải cấp d ỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: hông y u cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghi n c u các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩ tra t i phi n t a. Hội đồng xét xử nhận định:
* Về th tục tố tụng:
. Bà L Thị Diễ T hởi iện y u cầu ly hôn với ông Hà Tr ng H. ng H có n i c trú t i ấp T, xã M, huyện C, tỉnh An Giang. N n T a án nh n d n huyện Chợ Mới thụ l giải quyết là đúng thẩ quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự.
. Nguy n đ n à L Thị Diễ T có đ n xin xét xử vắng ặt; ị đ n ông Hà Tr ng H2 đã đ ợc T a án triệu tập hợp lệ đến tha gia phi n t a lần th hai nh ng vẫn vắng ặt n n Hội đồng xét xử c n c Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng d n sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về nội dung:
. Về hôn nh n: Bà L Thị Diễ T và ông Hà Tr ng H xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n 2019 có đ ng
ết hôn theo quy định c a pháp luật n n hôn nh n c a ông, à đ ợc pháp luật thừa nhận và ảo vệ. Bà Diễ T tr nh ày th i gian chung sống vợ chồng th ng hay phát sinh
u thuẫn. Nguy n nh n là do ất đồng quan điể , th ng xuy n cãi nhau, chồng có tính gia tr ởng th ng iế chuyện chửi ắng và đánh vợ. N n à về nhà cha ẹ ruột sống và ly th n từ tháng 12/2020 cho đến nay hông tới lui th nhau. Bà xác định t nh cả hông thể tồn t i và hàn gắn đ ợc; cuộc sống hôn nh n hông c n h nh phúc. Bà y u cầu T a án giải quyết cho à đ ợc ly hôn với ông Hà Tr ng H. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Hà Tr ng H đã đ ợc t a án tống đ t thông áo thụ l vụ án về việc à Diễ T hởi iện y u cầu ly hôn và thông áo đến T a án tha gia phi n h p iể tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai ch ng c và h a giải nh ng ông hông có iến phản hồi đối với y u cầu hởi iện c a à Diễ T, cũng nh t o điều iện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong th i gian ly th n cả hai hông tới lui th nhau cũng nh t o điều iện để hàn gắn t nh cả vợ chồng, điều này cho thấy u thuẫn vợ chồng đã trầ tr ng. Mặc hác, à Diễ T xác định hông c n t nh cả với ông H nếu tiếp tục chung sống cũng hông h nh phúc. V vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu ly hôn c a à L Thị Diễ T là phù hợp với quy định t i Điều 56 Luật hôn nh n và gia đ nh n 2014.
. Về con chung: Bà L Thị Diễ T xác định à với ông H có hai con chung t n 02 con chung t n Hà Gia H1, sinh ngày 16/02/2020 hiện đang sống với ông H và Hà Thùy A, sinh ngày 27/07/2021 hiện đang với à. Bà Diễ T y u y u cầu đ ợc tiếp tục nuôi cháu Hà Thùy A, đồng để chồng đ ợc tiếp tục nuôi cháu Hà Gia H1, hông ai phải cấp d ỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc ẹ ch sóc nuôi d ỡng phải c n c vào điều iện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện v ng c a con. Từ lúc vợ chồng ly th n đến nay à Diễ T là ng i trực tiếp nuôi cháu Thùy A, ông H trực tiếp nuôi cháu Gia H1 n n t nh cả , t t gắn liền với ng i nuôi d ỡng, th i gian chung sống hai cháu vẫn phát triển về thể chất, tinh thần, hai cháu đều h e
nh phát triển nh th ng. Mặc hác, cháu Hà Thùy A tính đến th i điể hiện t i ch a đ 36 tháng tuổi. Do đó, cần để à Diễ T tiếp tục nuôi cháu Hà Thùy A, ông H tiếp tục nuôi cháu Hà Gia H1 là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nh n và gia đ nh.
Về tài sản chung: do à L Thị Diễ T hông y u cầu n n Hội đồng xét xử hông đề cập, giải quyết.
Về nợ chung: do à L Thị Diễ T xác định hông có nợ chung n n Hội đồng xét xử hông đề cập, giải quyết.
Về án phí: à L Thị Diễ T phải chịu án phí theo quy định c a pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự n 2015.
- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nh n và gia đ nh 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y an th ng vụ Quốc hội quy định về c thu, iễn, giả , nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Chấp nhận y u cầu hởi iện c a à L Thị Diễ T và xử nh sau:
Về hôn nhân: Cho à L Thị Diễ T đ ợc ly hôn với Hà Tr ng H. Giấy ch ng nhận ết hôn số 63 do y an nh n d n xã M, huyện C, tỉnh An Giang cấp ngày 17 tháng 5 n 2019 hông c n giá trị pháp l .
Về con chung: Bà L Thị Diễ T đ ợc tiếp tục nuôi cháu Hà Thùy A, sinh ngày 27/7/2021; ông Hà Tr ng H đ ợc tiếp tục nuôi cháu Hà Gia H1, sinh ngày 16/02/2020, à L Thị Diễ T, ông Hà Tr ng H hông phải cấp d ỡng nuôi con.
Bà L Thị Diễ T, ông Hà Tr ng H cùng các thành vi n gia đ nh (nếu có) hông đ ợc cản trở nhau trong việc th no , ch sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.
V lợi ích c a con, theo y u cầu c a ng i th n thích c a con, c quan có thẩ quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng i trực tiếp nuôi con, thay đổi
c cấp d ỡng nuôi con chung dựa tr n các c n c do pháp luật quy định.
Về án phí: Bà L Thị Diễ T phải chịu án phí hôn nh n và gia đ nh s thẩ là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc hấu trừ vào tiền t
ng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo i n lai thu số 0014556 do Chi cục Thi hành án d n sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 06 tháng 11 n 2023. Bà Diễ T đã nộp xong.
Về quyền kháng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền háng cáo để y u cầu T a án nh n d n tỉnh An Giang xét xử phúc thẩ trong th i h n háng cáo là 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc ni yết.
Tr ng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án d n sự th ng i đ ợc thi hành án d n sự, ng i phải thi hành án d n sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án d n sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND H. Chợ Mới; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND đã thực hiện việc đ ng ết hôn; - Các đ ng sự; - L u: VT, hồ s vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu ản án s thẩ è theo ản h ớng dẫn này đ ợc so n thảo theo tinh thần quy định t i Điều 266 c a Bộ luật tố tụng d n sự. Mẫu ản án s thẩ è theo h ớng dẫn này đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án hi xét xử s thẩ các tranh chấp về d n sự, hôn nh n và gia đ nh, inh doanh, th ng i, lao động. Sau đ y là những h ớng dẫn cụ thể về việc sử dụng ẫu ản án s thẩ è theo: dụ: Nếu là ản án giải quyết tranh chấp về d n sự n 2017 có số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về hôn nh n và gia đ nh n 2017 có số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về inh doanh, th ng i n 2017 có số 110 th ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về lao động n 2017 có số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, n tuy n án hông ph n iệt vụ án đ ợc xét xử s thẩ và ết thúc trong ột ngày hay đ ợc xét xử s thẩ trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp à T a án giải quyết: Cần xác định tranh chấp à T a án thụ l giải quyết đ ợc quy định t i Điều, hoản nào c a Bộ luật tố tụng d n sự, để ghi vào phần trích yếu c a ản án (ví dụ: Tranh chấp à T a án thụ l giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Na giữa cá nh n với cá nh n đ ợc quy định t i hoản 1 Điều 26 c a Bộ luật tố tụng d n sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Na giữa cá nh n với cá nh n”). (6) Nếu Hội đồng xét xử s thẩ gồ a ng i, th chỉ ghi h t n c a Thẩ phán - Ch to phi n toà, d ng “Thẩ phán...”, đối với Hội thẩ nh n d n chỉ ghi h t n c a hai Hội thẩ nh n d n; nếu Hội đồng xét xử s thẩ gồ có n ng i, th ghi h t n c a Thẩ phán - Ch t a phi n toà, h t n c a Thẩ phán, h t n c a cả a Hội thẩ nh n d n. Cần chú là hông ghi ch c vụ c a Thẩ phán; ch c vụ, nghề nghiệp c a Hội thẩ nh n d n. (7) Ghi h t n c a Th phi n t a và ghi rõ là Th T a án hoặc Thẩ tra vi n c a T a án nào nh h ớng dẫn t i điể (1). song đổi các chữ “Toà án nh n d n” thành “Viện iể sát nh n d n”. dụ: Ngày 15 tháng 7 n 2017). Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 n 2017); nếu từ a ngày trở l n à liền nhau th ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 n 2017); nếu từ ngày 15 tháng 3 n 2017); nếu hác tháng à liền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 n 2017); nếu hông liền nhau th ghi các ngày c a từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 n 2017). (10) Nếu xét xử ín th thay cụ từ “công hai” ằng từ “ ín”. (11) th nhất ghi số thụ l , ô th hai ghi n thụ l và ô th a nếu là tranh chấp về d n sự th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nh n và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi nh h ớng dẫn t i điể (4). (13) Nguy n đ n là cá nh n th ghi h t n, địa chỉ c trú (nếu là ng i ch a thành ni n th sau h t n ghi ngày, tháng, n sinh và h t n ng i đ i diện hợp pháp c a ng i ch a thành ni n). Nguy n đ n là c quan, tổ ch c th ghi t n c quan, tổ ch c và địa chỉ c a c quan, tổ ch c đó. (14) Chỉ ghi hi có ng i đ i diện hợp pháp c a nguy n đ n và ghi h t n, địa chỉ c trú; ghi rõ là ng i đ i diện theo pháp luật hay là ng i đ i diện theo uỷ quyền c a nguy n đ n; nếu là ng i đ i diện theo pháp luật th cần ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa ng i đó với nguy n đ n; nếu là ng i đ i diện theo uỷ quyền th cần ghi chú trong ngoặc đ n: “v n ản uỷ quyền ngày... tháng... n ...”. Ví dụ 1: ng Nguyễn V n A1 trú t i... là ng i đ i diện theo pháp luật c a nguy n đ n (Giá đốc Công ty TNHH T1). Ví dụ 2: Bà L Thị B trú t i... là ng i đ i diện theo uỷ quyền c a nguy n đ n (V n ản uỷ quyền ngày... tháng... n ...). (15) Chỉ ghi hi có ng i ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a nguy n đ n. Ghi h t n, địa chỉ c trú (nếu là Luật s th ghi là Luật s c a V n ph ng luật s nào và thuộc Đoàn L); nếu có nhiều nguy n đ n th ghi cụ thể ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguy n đ n nào. (16) và (19) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điể (13). (17) và (20) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điể (14). (18) và (21) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điể (15). (22) Ghi h t n, địa chỉ c trú (nếu là ng i ch a thành ni n th sau h t n ghi ngày, tháng, n sinh và h t n ng i đ i diện hợp pháp c a ng i ch a thành ni n). (23) Ghi h t n, ch c danh, địa chỉ n i là việc (nếu hông có n i là việc th ghi địa chỉ c trú). (24) Ghi h t n, địa chỉ n i là việc (nếu hông có n i là việc th ghi địa chỉ c trú). (25) Trong phần này ghi rõ y u cầu hởi iện c a nguy n đ n, c a c quan, tổ ch c, cá nh n; y u cầu phản tố, đề nghị c a ị đ n; y u cầu độc lập, đề nghị c a ng i có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan; iến c a Viện iể sát; ghi ngắn g n, đầy đ các tài liệu, ch ng c , t nh tiết c a vụ án; ghi rõ các t nh tiết, sự iện hông phải ch ng inh, các t nh tiết à các n đã thống nhất, hông thống nhất; đối với các t nh tiết c a vụ án à các n hông thống nhất th phải ghi rõ l lẽ, lập luận c a từng n đ ng sự. pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). T a án phải c n c vào tài liệu, ch ng c đã đ ợc xe xét t i phi n t a, ết quả tranh tụng t i phi n t a để ph n tích, đánh giá, nhận định đầy đ , hách quan về ch ng c và những t nh tiết c a vụ án; ph n tích, viện dẫn những c n c pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc hông chấp nhận y u cầu, đề nghị c a đ ng sự; y u cầu, đề nghị c a c quan, tổ ch c, cá nh n hởi iện để ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a ng i hác (nếu có); y u cầu, đề nghị c a ng i ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a đ ng sự; iến c a đ i diện Viện iể sát (nếu có); giải quyết các vấn đề hác có li n quan. Nếu vụ án thuộc tr ng hợp quy định t i hoản 2 Điều 4 c a Bộ luật tố tụng d n sự th tùy từng tr ng hợp à T a án ph n tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, t ng tự pháp luật, nguy n tắc c ản c a pháp luật d n sự, án lệ hoặc lẽ công ằng. Trong phần này, các đo n v n đ ợc đánh số th tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng tr ng hợp à ghi rõ các c n c pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định c a T a án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng tr ng hợp có quyết định phải thi hành ngay th phải ghi rõ quyết định đó. Đối với tr ng hợp xét xử s thẩ l i vụ án à ản án, quyết định đã ị h y ột phần hoặc toàn ộ theo quyết định giá đốc thẩ , tái thẩ th ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu có) theo hành theo quy định t i Điều 482 c a Bộ luật tố tụng d n sự th phải ghi rõ nội dung về quyền y u cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, th i hiệu thi hành án. (29) hần cuối cùng c a ản án, đối với ản án đ ợc thông qua t i ph ng nghị án th phải có đầy đ chữ , ghi rõ h t n c a các thành vi n Hội đồng xét xử và đóng dấu ( ản án này phải l u vào hồ s vụ án); đối với ản án để gửi cho các đ ng sự, c quan, tổ ch c, cá nh n hởi iện và Viện iể sát th ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dương (2) th nhất ghi số ản án, ô th hai ghi n ra ản án, ô th a ghi hiệu lo i ản án (ví (8) Nếu có Viện iể sát nh n d n tha gia phi n toà th ghi nh h ớng dẫn t i điể (1) (9) Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử và ết thúc trong ột ngày th hai chữ “Trong các” (ví a ngày trở l n à hông liền nhau th ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và inh doanh, th ng i th ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động th ghi “LĐ” (ví dụ: (26) Ghi nhận định c a T a án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng iện pháp hẩn cấp t th i, án phí, chi phí tố tụng và quyền háng cáo đối với ản án; ản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nh ng ị h y; tr ng hợp có quyết định đ ợc thi |