vanban.org

Bản án 34/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự n 2015.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y an th ng vụ Quốc hội quy định về c thu, iễn, giả , nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án. Chấp nhận y u cầu hởi iện c a à L Thị Diễ T và xử nh sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự n 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 34/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 30-01-2024.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h V n D ng.

Các Hội thẩm nhân dân: ng Nguyễn V n Trí; Bà Trần Thị Ki Thoa.

Thư ký phiên tòa: Bà L T ng Vi, Th

T a án nh n d n huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiể sát vi n.

Ngày 30 tháng 01 n 2024, t i trụ sở T a án nh n d n huyện Chợ Mới xét xử s thẩ công hai vụ án thụ l số: 733/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 n 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 616/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 n 2023; Quyết định hoãn phi n t a số 20/QĐST-DS ngày 11 tháng 01 n 2024, giữa các đ ng sự:

Nguyên đơn: Bà L Thị Diễ T, sinh n 1997; n i c trú: số B, tổ E, ấp K, xã M, huyện U, tỉnh Ki n Giang (có đ n xin vắng ặt).

Bị đơn: ng Hà Tr ng H, sinh n 1995; n i c trú: số B, tổ I, ấp T, xã M, huyện C, tỉnh An Giang (vắng ặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n hởi iện và các l i hai nguy n đ n à L Thị Diễ T tr nh ày: Bà và ông Hà Tr ng H c ới nhau vào n 2019 có đ ng

ết hôn t i xã M, huyện C, tính A. Hôn nh n do ông à tự t hiểu và đ ợc cha ẹ đồng . Sau hi c ới vợ chồng l n S là việc, đến n 2020 th về nhà cha ẹ chồng sinh sống. Th i gian chung sống vợ chồng th ng hay phát sinh u thuẫn, nguy n nh n là do ất đồng quan điể , th ng xuy n cãi nhau, chồng có tính gia tr ởng n n th ng xuy n iế chuyện chửi ắng thậ chí c n đánh à ỗi hi à hông là vừa n n à về nhà cha ẹ ruột sống và ly th n t tháng 12/2020 đến nay hông tới lui th nhau. Thấy t nh cả hông c n à y u cầu t a án giải quyết cho à đ ợc ly hôn với ông Hà Tr ng H; về con chung: Vợ chồng có 02 con chung t n Hà Gia H1, sinh ngày 16/02/2020 hiện nay chồng đang ch sóc nuôi d ỡng và Hà Thùy A, sinh ngày 27/07/2021 hiện à đang ch sóc nuôi d ỡng. Khi ly hôn à y u cầu đ ợc tiếp tục nuôi cháu Hà Thùy A đồng để chồng đ ợc tiếp tục nuôi cháu Hà Gia H1; về tài sản chung: hông y u cầu giải quyết; về nợ chung: hông có.

Bị đ n ông Hà Tr ng H đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến T a án để tha gia phi n h p iể tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai ch ng c và h a giải nh ng ông vắng ặt hông l do. N n T a án hông ghi nhận iến c a ông về nội dung đ n hởi iện c a à L Thị Diễ T.

- Ý iến c a Kiể sát vi n tha gia phi n t a:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Thẩ phán đ ợc ph n công thụ l giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng d n sự n m 2015.

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Đã tu n theo đúng các quy định c a Bộ luật Tố tụng d n sự về phi n t a s thẩ , ảo đả các tr nh tự, th tục và quyền tranh tụng t i phi n t a.

* Việc tu n theo pháp luật tố tụng c a ng i tha gia tố tụng d n sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, ể từ hi thụ l cho đến tr ớc th i điể Hội đồng xét xử nghị án:

- Đối với nguy n đ n: Đối với nguy n đ n: Bà L Thị Diễ T, từ hi thụ l vụ án và t i phi n t a, đã thực hiện đúng, đầy đ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng d n sự. Tuy nhi n, t i phi n t a có y u cầu xét xử vắng ặt theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự.

- Đối với ị đ n: ng Hà Tr ng H, từ hi thụ l vụ án và t i phi n t a vắng ặt theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự.

Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử c n c Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nh n và gia đ nh, đề xuất;

- Về hôn nh n: Chấp nhận y u cầu ly hôn c a à L Thị Diễ T đối với ông Hà Tr ng H.

- Về con chung: Bà L Thị Diễ T đ ợc tiếp tục ch sóc, nuôi d ỡng con chung t n Hà Thùy A, sinh ngày 27/7/2021; ông Hà Tr ng H đ ợc tiếp tục ch sóc, nuôi d ỡng con chung t n Hà Gia H1, sinh ngày 16/02/2020; ông Hà Tr ng H, à L Thị Diễ T hông phải cấp d ỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: hông y u cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghi n c u các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩ tra t i phi n t a. Hội đồng xét xử nhận định:

* Về th tục tố tụng:

. Bà L Thị Diễ T hởi iện y u cầu ly hôn với ông Hà Tr ng H. ng H có n i c trú t i ấp T, xã M, huyện C, tỉnh An Giang. N n T a án nh n d n huyện Chợ Mới thụ l giải quyết là đúng thẩ quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự.

. Nguy n đ n à L Thị Diễ T có đ n xin xét xử vắng ặt; ị đ n ông Hà Tr ng H2 đã đ ợc T a án triệu tập hợp lệ đến tha gia phi n t a lần th hai nh ng vẫn vắng ặt n n Hội đồng xét xử c n c Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng d n sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

* Về nội dung:

. Về hôn nh n: Bà L Thị Diễ T và ông Hà Tr ng H xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n 2019 có đ ng

ết hôn theo quy định c a pháp luật n n hôn nh n c a ông, à đ ợc pháp luật thừa nhận và ảo vệ. Bà Diễ T tr nh ày th i gian chung sống vợ chồng th ng hay phát sinh

u thuẫn. Nguy n nh n là do ất đồng quan điể , th ng xuy n cãi nhau, chồng có tính gia tr ởng th ng iế chuyện chửi ắng và đánh vợ. N n à về nhà cha ẹ ruột sống và ly th n từ tháng 12/2020 cho đến nay hông tới lui th nhau. Bà xác định t nh cả hông thể tồn t i và hàn gắn đ ợc; cuộc sống hôn nh n hông c n h nh phúc. Bà y u cầu T a án giải quyết cho à đ ợc ly hôn với ông Hà Tr ng H. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Hà Tr ng H đã đ ợc t a án tống đ t thông áo thụ l vụ án về việc à Diễ T hởi iện y u cầu ly hôn và thông áo đến T a án tha gia phi n h p iể tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai ch ng c và h a giải nh ng ông hông có iến phản hồi đối với y u cầu hởi iện c a à Diễ T, cũng nh t o điều iện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong th i gian ly th n cả hai hông tới lui th nhau cũng nh t o điều iện để hàn gắn t nh cả vợ chồng, điều này cho thấy u thuẫn vợ chồng đã trầ tr ng. Mặc hác, à Diễ T xác định hông c n t nh cả với ông H nếu tiếp tục chung sống cũng hông h nh phúc. V vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu ly hôn c a à L Thị Diễ T là phù hợp với quy định t i Điều 56 Luật hôn nh n và gia đ nh n 2014.

. Về con chung: Bà L Thị Diễ T xác định à với ông H có hai con chung t n 02 con chung t n Hà Gia H1, sinh ngày 16/02/2020 hiện đang sống với ông H và Hà Thùy A, sinh ngày 27/07/2021 hiện đang với à. Bà Diễ T y u y u cầu đ ợc tiếp tục nuôi cháu Hà Thùy A, đồng để chồng đ ợc tiếp tục nuôi cháu Hà Gia H1, hông ai phải cấp d ỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc ẹ ch sóc nuôi d ỡng phải c n c vào điều iện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện v ng c a con. Từ lúc vợ chồng ly th n đến nay à Diễ T là ng i trực tiếp nuôi cháu Thùy A, ông H trực tiếp nuôi cháu Gia H1 n n t nh cả , t t gắn liền với ng i nuôi d ỡng, th i gian chung sống hai cháu vẫn phát triển về thể chất, tinh thần, hai cháu đều h e

nh phát triển nh th ng. Mặc hác, cháu Hà Thùy A tính đến th i điể hiện t i ch a đ 36 tháng tuổi. Do đó, cần để à Diễ T tiếp tục nuôi cháu Hà Thùy A, ông H tiếp tục nuôi cháu Hà Gia H1 là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nh n và gia đ nh.

Về tài sản chung: do à L Thị Diễ T hông y u cầu n n Hội đồng xét xử hông đề cập, giải quyết.

Về nợ chung: do à L Thị Diễ T xác định hông có nợ chung n n Hội đồng xét xử hông đề cập, giải quyết.

Về án phí: à L Thị Diễ T phải chịu án phí theo quy định c a pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự n 2015.

- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nh n và gia đ nh 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y an th ng vụ Quốc hội quy định về c thu, iễn, giả , nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Chấp nhận y u cầu hởi iện c a à L Thị Diễ T và xử nh sau:

Về hôn nhân: Cho à L Thị Diễ T đ ợc ly hôn với Hà Tr ng H. Giấy ch ng nhận ết hôn số 63 do y an nh n d n xã M, huyện C, tỉnh An Giang cấp ngày 17 tháng 5 n 2019 hông c n giá trị pháp l .

Về con chung: Bà L Thị Diễ T đ ợc tiếp tục nuôi cháu Hà Thùy A, sinh ngày 27/7/2021; ông Hà Tr ng H đ ợc tiếp tục nuôi cháu Hà Gia H1, sinh ngày 16/02/2020, à L Thị Diễ T, ông Hà Tr ng H hông phải cấp d ỡng nuôi con.

Bà L Thị Diễ T, ông Hà Tr ng H cùng các thành vi n gia đ nh (nếu có) hông đ ợc cản trở nhau trong việc th no , ch sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.

V lợi ích c a con, theo y u cầu c a ng i th n thích c a con, c quan có thẩ quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng i trực tiếp nuôi con, thay đổi

c cấp d ỡng nuôi con chung dựa tr n các c n c do pháp luật quy định.

Về án phí: Bà L Thị Diễ T phải chịu án phí hôn nh n và gia đ nh s thẩ là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc hấu trừ vào tiền t

ng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo i n lai thu số 0014556 do Chi cục Thi hành án d n sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 06 tháng 11 n 2023. Bà Diễ T đã nộp xong.

Về quyền kháng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền háng cáo để y u cầu T a án nh n d n tỉnh An Giang xét xử phúc thẩ trong th i h n háng cáo là 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc ni yết.

Tr ng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án d n sự th ng i đ ợc thi hành án d n sự, ng i phải thi hành án d n sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án d n sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

Cỡ chữ