vanban.org

Bản án 34/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hậu Giang Tuyên án 28/04/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 51, Điều 56, Điều 122 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê H được ly hôn với anh Chiang T. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí chị Lê H đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0000151 ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hậu Giang thành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Lê H và Bị đơn Chiang T"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 51, Điều 56, Điều 122 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • Căn cứ chính? Điều 474 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự; Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC Quy định v…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 28 - 4 - 2023.
V/v Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Đình Nghệ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lư Văn Sĩ.

2. Ông Nguyễn Hoa Vinh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Tăng Thị Như Ý – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Thắm - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 32/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2022, về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2023/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số: 08/2023/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lê H, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Ấp Long Hưng 2, xã Tân Phú, thị xã L, tỉnh Hậu Giang (Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Anh Chiang T, sinh năm 1962.

Địa chỉ: Số 5 - 13, Huệ Lai, khóm 001, phường Huệ Lai, thị trấn Hỗ Vĩ, huyện Vân Lâm, Đài Loan (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Lê H trình bày: Chị và anh Chiang T đăng ký kết hôn vào ngày 07 tháng 01 năm 2019 tại Ủy ban nhân dân thị xã L, tỉnh Hậu Giang. Sau khi kết hôn, anh Chiang T làm thủ tục bảo lãnh chị sang Đài Loan nhưng chị phỏng vấn không đạt nên phía anh Chiang T không còn liên lạc với chị. Thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng ngôn ngữ, bất đồng quan điểm sống và anh Chiang T không còn quan tâm đến chị. Nay chị Lê H yêu cầu được ly hôn với anh Chiang T.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị Lê H khai không có.

Đối với bị đơn là anh Chiang T, từ khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành ủy thác tư pháp cho Bộ Tư pháp Lãnh thổ Đài Loan để tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự cho anh Chiang T, nhưng anh Chiang T vắng mặt và cũng không có gửi văn bản nêu ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị Lê H đến Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hậu Giang phát biểu, trong quá trình giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký và đương sự đã chấp hành đúng các quy định pháp luật tố tụng dân sự; và đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết cho chị Lê H được ly hôn với anh Chiang T theo quy định pháp luật. Riêng về con chung, tài sản chung và nợ chung, do đương sự khai không có nên đề nghị không xem xét, giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Lê H, địa chỉ thường trú tại ấp Long Hưng 2, xã Tân Phú, thị xã L, tỉnh Hậu Giang có đơn khởi kiện xin ly hôn với anh Chiang T đang cư trú tại Đài Loan. Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 37 của Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015, Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn anh Chiang T đã được Tòa án tiến hành thực hiện ủy thác tư pháp cho Bộ Tư pháp Lãnh thổ Đài Loan tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Anh Chiang T đã được triệu tập hợp lệ nhưng không chấp hành văn bản tố tụng của Tòa án và không gửi văn bản nêu ý kiến để phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của chị Lê H. Căn cứ vào khoản 1 Điều 474, khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Chiang T. Đối với chị Lê H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê H và anh Chiang T đăng ký kết hôn vào ngày 07 tháng 01 năm 2019 tại Ủy ban nhân dân thị xã L, tỉnh Hậu Giang nên quan hệ hôn nhân của anh, chị là hợp pháp.

Xét thấy, chị Lê H cho rằng hôn nhân giữa chị và anh Chiang T phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng ngôn ngữ, anh Chiang T không quan tâm đến chị. Từ đó, cho thấy tình cảm vợ chồng giữa chị Lê H và anh Chiang T không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cho chị Lê H được ly hôn với anh Chiang T là phù hợp với quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị Lê H khai không có.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; lệ phí ủy thác tư pháp; chi phí dịch thuật hồ sơ ủy thác tư pháp (Thông báo về việc thụ lý vụ án): Chị Lê H phải chịu theo quy định.

Đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điểm c khoản 1 Điều 37, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 470, Điều 474, Điều 477, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27, Điều 44 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Thông tư số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự.

Áp dụng: Điều 51, Điều 56, Điều 122 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê H được ly hôn với anh Chiang T.

2. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí chị Lê H đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0000151 ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hậu Giang thành án phí.

3. Lệ phí ủy thác tư pháp: Chị Lê H phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng lệ phí ủy thác tư pháp chị Lê H đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0000155 ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hậu Giang thành lệ phí ủy thác tư pháp.

4. Về chi phí dịch thuật hồ sơ ủy thác tư pháp (Thông báo về việc thụ lý vụ án): Chị Lê H phải chịu 1.400.000 đồng (đã nộp xong).

5. Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày và bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ