vanban.org

Bản án 34/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật Tố t ng Dân sự.

Áp d ng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà L Y H đối với ông D N K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HẬU-KHANG"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật Tố t ng Dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự T a án
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN THẠNH HÓA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 30 - 6 - 2023
V/v tranh chấp “ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phùng Trường Thọ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Thành Trung

2. Ông Lê Văn Lý

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

Ngày 30 tháng 6 năm 2023, tại tr s T a án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số 11/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2023 về việc tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 32/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà L Y H, sinh năm 2000

Địa chỉ: Khu phố 4, thị trấn Thạnh Hóa, huyện Thủ Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

2. Bị đơn: Ông D N K, sinh năm 2000

Địa chỉ: Ấp 1, xã Tân Tây, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

(bà Hậu có mặt; ông Khang vắng mặt không lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn L Y H yêu cầu khởi kiện: Bà L Y H và ông D N K sống chung vào năm 2020 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Tây, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An vào năm 2020. Trong quá trình chung sống, bà Hậu và ông Khang có 01 con chung tên Dương Phúc Thịnh, sinh ngày 07/10/2020, cháu Thịnh hiện đang sống chung với bà Hậu. Vợ chồng chung sống lúc đầu hạnh phúc nhưng từ tháng 10 năm 2021 do tính tình và quan điểm sống không phù hợp nhau, chủ yếu là ông Khang không chung thủy, sống chung với người ph nữ khác nên từ năm 2022 bà Hậu và ông Khang không sống chung. Nay, bà Hậu nhận thấy tình cảm vợ chồng không c n, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn nên bà Hậu kh i kiện yêu cầu: Về tình cảm, bà Hậu yêu cầu ly hôn với ông Khang; về con chung, bà Hậu yêu cầu được nuôi dưỡng Dương Phúc Thịnh, không yêu cầu ông Khang cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, nợ chung, bà Hậu không yêu cầu T a án giải quyết.

Bị đơn ông D N K đã được T a án triệu tập hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật tố t ng dân sự nhưng vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a, Tòa án nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Bà L Y H và ông D N K có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Tây, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Ông Khang cư trú trên địa phận huyện Thạnh Hóa, bà Hậu kh i kiện yêu cầu ly hôn, đây là quan hệ pháp luật được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình, v án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Thạnh Hóa theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.

Về việc giải quyết vắng mặt ông D N K: Ông Khang vắng mặt không có lý do dù đã được triệu tập hợp lệ, căn cứ vào khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự T a án tiến hành xét xử vắng mặt ông Khang.

Về hôn nhân: Bà L Y H trình bày nguyên nhân mâu thuẫn giữa vợ chồng là do tính tình và quan điểm sống không phù hợp nhau chủ yếu do ông Khang không chung thủy, sống chung với người ph nữ khác nên từ năm 2022 bà Hậu và ông Khang không sống chung. Xét thấy, ông Khang vắng mặt không tham gia tố t ng tại T a án và cũng không có ý kiến phản bác lời trình bày của bà Hậu nên lời trình bày của bà Hậu về tình trạng mâu thuẫn giữa bà Hậu và ông Khang là có cơ s chấp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố t ng dân sự. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ s khẳng định tình cảm vợ chồng giữa bà Hậu và ông Khang không c n, tình trạng trầm trọng, m c đích hôn nhân không đạt được là phù hợp với khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Bà L Y H yêu cầu được nuôi dưỡng Dương Phúc Thịnh, không yêu cầu ông Khang cấp dưỡng. Ông Khang vắng mặt và không có ý kiến nào về việc nuôi dưỡng con chung. Bên cạnh đó, cháu Thịnh hiện đang sống chung với bà Hậu và dưới 03 tuổi nên bà Hậu tiếp t c nuôi dưỡng là phù hợp. Do đó, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu nuôi dưỡng con chung của bà Hậu.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà L Y H không yêu cầu T a án giải quyết, ông Khang không có văn bản thể hiện yêu cầu giải quyết nên T a án không xem xét giải quyết.

Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, bà L Y H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ nhà nước.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp d ng các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật Tố t ng Dân sự.

Áp d ng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà L Y H đối với ông D N K.

Về hôn nhân: Cho bà L Y H ly hôn với ông D N K.

Về con chung: Bà L Y H được quyền nuôi dưỡng con tên Dương Phúc Thịnh, sinh ngày 07/10/2020, cháu Thịnh hiện đang sống chung với bà Hậu. Ông Khang không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản tr . Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm d ng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, T a án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: T a án không xem xét giải quyết trong v án này do các đương sự không yêu cầu.

Về án phí: Bà L Y H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước, chuyển số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà bà Hậu đã nộp theo biên lai số 0008929 ngày 03 tháng 02 năm 2023 tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa sang thi hành án phí.

Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày T a án niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ