- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuân- Lươn ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Án số:34/2023/HNGĐ-ST Ngày 25/8/2023 “V/v ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUY TIÊN - HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Trần Ngọc Thuận
Các Hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Văn Hoằng; bà Lê Thị Huấn
- Thư ký phiên tòa: bà Phạm Thị Lan Anh – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Duy Tiên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Duy Tiên tham gia phiên toà:Bà Phan Thị Hoa- Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 8 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Duy Tiên xét xử sơ thẩm công khaivụ án thụ lý số:57/2023/TLST-HNGĐ ngày 17tháng 7 năm 2023về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:36/2023/QĐXX-ST ngày 09 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1981; địa chỉ: Tổ dân phố Tây Duyên Gi, phường Châu Gi, thị xã Duy T, tỉnh Hà Nam. Có mặt.
* Bị đơn:Chị Đỗ Thị Thu L, sinh năm 1980; Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố Tây Duyên Gi, phường Châu Gi, thị xã Duy T, tỉnh Hà Nam. Nơi làm việc: Công ty TNHH TELCON V; địa chỉ: KCN Đồng Văn 1, phường Bạch Th, thị xã Duy T, tỉnh Hà Nam.Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Phạm Văn T trình bầy: Anh và chị Đỗ Thị Thu L kết hôn với nhau vào ngày 03/2/2005 trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Châu Gi, huyện Duy T (nay là phường Châu Gi, thị xã Duy T), tỉnh Hà Nam.
Sau khi kết hôn vợ chồng anh chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, bất đồng về kinh tế, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng ly thân từ tháng 01/2022 đến nay không quan tâm đến nhau. Mặc dù đã được gia đình, người thân khuyên can, hòa giải nhưng mâu thuẫn vợ chồng vẫn tồn tại, tình cảm vợ chồng không được cải thiện. Đến nay nhận thấy không thể tiếp tục chung sống cùng với chị L được nữa vì vậy đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng anh được ly hôn.
Quá trình giải quyết bị đơn chị Đỗ Thị Thu L trình bày: Về điều kiện thủ tục kết hôn anh T trình bày là đúng. Về nguyên nhân mâu thuẫn: theo chị do anh T có quan hệ với người phụ nữ khác, nhiều lần vợ chồng nói chuyện tìm cách khắc phục nhưng không được, vợ chồng ly thân từ tháng 01/2022 đến nay không quan tâm đến nhau. Nay anh T xin ly hôn thì chị chưa đồng ý.
Về con chung: Vợ chồng cùng trình bày có 03 con chung là các cháu Phạm Đỗ Đức D, sinh ngày 24/4/2006, Phạm Khánh V sinh ngày 31/10/2014 và Phạm Đức B, sinh ngày 23/11/2020.
Khi ly hôn anh T xin được nuôi ba con chung và không yêu cầu chị L phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung, hiện anh đang làm giám đốc công ty TNHH VK tech; địa chỉ: TDp Đông Duyên Gi, phường Châu Gi với thu nhập khoảng 50 đến 100 triệu đồng một tháng.
Chị L cũng xin trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung và yêu cầu anh Tuân cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 20 triệu đồng/3 con chung. Chị hiện đang làm cho Công ty TNHH Telcon v; địa chỉ: KCN Đồng Văn 1, phường Bạch Th với thu nhập bình quân 21 triệu đồng/tháng.
Con chung cháu Phạm Đỗ Đức D xin được ở với bố; cháu Phạm Khánh V xin được ở với mẹ.
* Về tài sản chung, công sức, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa:Các đương sự giữ nguyên quan điểm của mình. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án là đúng và đề nghị xử ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Đỗ Thị Thu L. Về con chung: giao anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Đỗ Đức D, cháu Phạm Khánh V và giao chị L trực tiếp nuôi cháu Phạm Đức B; Anh T, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung; về tài sản chung, công sức, công nợ: không đặt ra giải quyết và tuyên án phí theo quy định.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm, sau khi thảo luận và nghị án Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân:Anh Phạm Văn T và chị Đỗ Thị Thu L kết hôn trên cơ sở tự nguyện được Uỷ ban nhân dân xã Châu Gi, huyện Duy T (nay là phường Châu Gi, thị xã Duy T), tỉnh Hà Nam đăng ký kết hôn vào ngày03/2/2005 là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo hộ.
Sau thời gian chung sống giữa vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn là thực tế các bên đã thừa nhận, về nguyên nhân mâu thuẫn các đương sự trình bày khác nhau nhưng sau thời gian chung sống giữa vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn, không quan tâm đến nhau, vợ chồng một số lần ly thân, lần gần đây từ tháng 01/2022 đến nay không quan tâm đến nhau. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả, nay anh T kiên quyết xin ly hôn.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài vì vậy cần xử ly hôn giữa anh T và chị L là phù hợp thực tế và có căn cứ pháp luật.
Về con chung:Vợ chồng có 03 con chung là các cháu Phạm Đỗ Đức D, sinh ngày 24/4/2006, Phạm Khánh V sinh ngày 31/10/2014 và Phạm Đức B, sinh ngày 23/11/2020.
Xét nguyện vọng xin nuôi con chung, để đảm bảo điều kiện nuôi con chung, tham khảo nguyện vọng của con chung cần giao anh T trực tiếp nuôi cháuPhạm Đỗ Đức D, cháu Phạm Khánh V và giao chị L trực tiếp nuôi cháu Phạm Đức B; Anh T và chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, công nợ, công sức: Các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Về án phí ly hôn:anh T phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Điều 28; 35; 39; 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Điều 51; 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;
- Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội.
1.Xử ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Đỗ Thị Thu L.
2. Về con chung: Giao anh T trực tiếp nuôi dưỡng các con chungPhạm Đỗ Đức D, sinh ngày 24/4/2006, Phạm Khánh V sinh ngày 31/10/2014và giao chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Đức B, sinh ngày 23/11/2020 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh T và chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh T, chị L được quyền thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Anh T, chị L và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị L, anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
3. Án phí ly hôn sơ thẩm: anh Phạm Văn T phải chịu 300.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh T đã nộp theo biên lai số 0001972 ngày 17/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên được đối trừ khi thi hành án.
Án xử công khai sơ thẩm; anh Phạm Văn T, chị Đỗ Thị Thu L được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Nam. - VKSND Duy Tiên. - Chi cục THADS Duy Tiên. - UBND Châu Giang; - Các đương sự. - Lưu Hồ sơ. TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi...... giờ.......phút, ngày 14 tháng 01 năm 2022 Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Ngọc Thuận. Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hoằng; bà Đỗ Thị Liên Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số102/2021/TLST–HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2021 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” giữa: Hà, xã Trác Văn, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Có mặt. Trác Văn, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Có mặt. tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Căn cứ: - Điều 28; 35; 39; 147 Bộ luật tố tụng dân sự. - Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; - Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội. Nguyễn Văn Thùy. thành, tự lập được. Anh Nguyễn Văn Thùy không phải cấp dưỡng nuôi con chung. thành viên trong gia đình không được cản trở anh Thùy trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Nguyệt đã nộp theo biên lai số 0000721 ngày 14/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị Thái Thị Ánh Nguyệt 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Thùy được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ TRẦN NGỌC THUẬN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Nguyên đơn: Chị Thái Thị Ánh Nguyệt, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn Lạt Bị đơn:Anh Nguyễn Văn Thùy, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn Lạt Hà, xã Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh 1.Xửcông nhận thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị Ánh Nguyệt và anh 2. Về con chung: Giao chị Thái Thị Ánh Nguyệt trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Khánh An sinh ngày 13/01/2017 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng Chị Thái Thị Ánh Nguyệt, anh Nguyễn Văn Thùy được quyền thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị Nguyệt và các 3. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Thái Thị Ánh Nguyệt, anh Nguyễn Văn Thùy Án xử công khai sơ thẩm;Chị Thái Thị Ánh Nguyệt, anh Nguyễn Văn |