- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Không ch p nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn Bà Nguyễn Thị im H.
- Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34/2023/HNGĐ-PT Ngày: 27-7-2023 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lưu Thị Mỹ Hương.
Các Thẩm phán:
Ông Trần Văn Luông;
Ông Đoàn Hoài Trí.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Bích Liễu - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.
- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân t nh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: Ông Lê Trung Kiên - i m sát viên.
Trong các ngày 25 và ngày 27 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 29/2023/TLPT-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023 về việc “ly hôn”.
Do Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 47/2023/HNGĐ-ST ngày 27 tháng 4 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 33/2023/QĐ-PT ngày 04 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Châu Đình Ph, sinh năm 1972; địa chỉ: số 829/6, tỉnh lộ 43, khu phố 5, phường T, thành phố T, Thành phố H, có mặt.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị im H, sinh năm 1973; địa chỉ: C56 khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh B, có mặt.
- Người kháng cáo: Bị đơn Bà Nguyễn Thị im H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn Ông Châu Đình Ph trình bày:
Ông Châu Đình Ph và Bà Nguyễn Thị im H tự nguyện tìm hi u, tiến đến quan hệ hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, Thành phố T, Thành phố H vào năm 2015. Sau khi kết hôn, thời gian đầu v chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2020 thì bắt đầu phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do tính tình không hòa h p nhau, b t đồng quan đi m sống, v chồng không có tiếng nói chung; v chồng đã không sống cùng với nhau từ tháng 5 năm 2022 cho đến nay. Nhận th y tình cảm v chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên Ông Châu Đình Ph yêu cầu đư c ly hôn với Bà Nguyễn Thị im H.
Về con chung: Trong quá trình chung sống giữa Ông Châu Đình Ph và Bà Nguyễn Thị im H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về tài sản và n chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn Bà Nguyễn Thị Kim H trình bày: Ông Ph cho rằng v chồng phát sinh mâu thu n từ năm 2020 là không đúng, thời đi m này Bà H và Ông Ph v n yêu thương nhau. Vào tháng 5 năm 2022, Bà H và Ông Ph giận nhau nên Ông Ph đã tự bỏ về nhà bên thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương sống và thay ổ khoá không cho Bà H vào nhà. Khi Ông Ph về Dĩ An sinh sống, Bà H có nghe hàng xóm cho biết Ông Ph có d n người phụ nữ khác về nhà ở. Quá trình Tòa án giải quyết vụ án, Bà H có theo dõi Ông Ph thì biết Ông Ph có quan hệ với người phụ nữ khác và Bà H đã trực tiếp nói chuyện thì đư c người phụ nữ này cho biết là Ông Ph xác định đã ly hôn với v bằng việc l y quyết định ly hôn của v trước của Ông Ph đưa cho người phụ nữ này xem.
Trước khi đi tới hôn nhân với Bà H, Ông Ph đã có 03 người v , Bà H là người v thứ 4 của Ông Ph, Ông Ph là người xem thường phụ nữ. Nhận th y dù v chồng có mâu thu n, nguyên nhân là từ Ông Ph nhưng Bà H không đồng ý ly hôn vì Bà H còn quá yêu Ông Ph.
Về con chung: Bà H và Ông Ph không có con chung.
Về tài sản chung, n chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 47/2023/HNGĐ-ST ngày 27 tháng 4 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An đã quyết định:
Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ông Châu Đình Ph đối với bị đơn Bà Nguyễn Thị im H về việc ly hôn.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Châu Đình Ph đư c ly hôn với Bà Nguyễn Thị im H.
- Về con chung: hông có nên không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, n chung: hông yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 05 tháng 5 năm 2023, bị đơn Bà H kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Nguyên đơn v n giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn v n giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Các đương sự không thỏa thuận, hòa giải đư c với nhau về việc giải quyết vụ án.
Đại diện Viện i m sát phát bi u ý kiến:
Về tố tụng: Những người tham gia tố tụng và người tiến hành tố tụng tại Tòa án c p phúc thẩm đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Tòa Sơ thẩm xác định hôn nhân giữa Ông Ph và Bà H trầm trọng, thực tế đã ly thân từ tháng 5 năm 2022 và giải quyết cho Ông Ph đư c ly hôn với Bà H là có căn cứ. Đề nghị Hội đồng xét xử không ch p nhận kháng cáo của Bà H, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Đơn kháng cáo của Bà H làm trong thời hạn kháng cáo nên h p lệ và đư c xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
Về nội dung:
Ông Ph và Bà H là v chồng, đăng ký kết hôn năm 2015 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố T, Thành phố H. Hôn nhân của Ông Ph và Bà H là h p pháp.
Ông Ph và Bà H đều thừa nhận cuộc sống hôn nhân có phát sinh mâu thu n; v chồng không còn sống chung từ tháng 5 năm 2022 đến nay, v chồng không còn quan tâm, chăm sóc nhau và cùng nhau thực hiện các công việc chung trong gia đình. Hội đồng xét xử nhận th y mối quan hệ hôn nhân giữa Ông Ph và Bà H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đư c; Ông Ph khởi kiện yêu cầu ly hôn với Bà H là có căn cứ theo quy định tại Điều 19, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án c p sơ thẩm ch p nhận là phù h p.
Về con chung: Ông Ph và Bà H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, n chung: Ông Ph và Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
háng cáo của Bà H là không có căn cứ.
Đề nghị của đại diện Viện i m sát tại phiên tòa là phù h p.
Án phí phúc thẩm: Do giữ nguyên bản án sơ thẩm nên Bà H phải nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 148, khoản 1 Điều 308, Điều 313 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ các Điều 19, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
1. Không ch p nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn Bà Nguyễn Thị im H.
2. Giữ nguyên Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 47/2023/HNGĐ-ST ngày 27 tháng 4 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An. Cụ th :
Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ông Châu Đình Ph đối với bị đơn Bà Nguyễn Thị im H về việc ly hôn.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Châu Đình Ph đư c ly hôn với Bà Nguyễn Thị im H.
- Về con chung: hông có nên không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, n chung: hông yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Châu Đình Ph phải chịu 300.000 đồng ba trăm nghìn đồng , đư c trừ vào số tiền 300.000 đồng ba trăm nghìn đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0003778 ngày 26 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
3. Về án phí dân sự phúc thẩm:
Bà Nguyễn Thị im H phải chịu 300.000 đồng ba trăm nghìn đồng , đư c trừ vào 300.000 đồng ba trăm nghìn đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0004588 ngày 24/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án./.
THẨM PHÁN
| Đoàn Hoài Trí Trần Văn Luông | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lƣu Thị Mỹ Hƣơng |