- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh TC đối vớ i tranh chấp quyền sử dụng đất diê ̣n tích 292,1 m2; thuộc mô ̣t phần thửa đất số 88, tờ bản đồ số 11.
- Căn cứ chính? Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số…; Điều 160 Bộ luật Dân sự; Điều 190 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34/2023/DS-ST Ngày 17-5-2023 V/v Tranh chấp quyền sử dụng đất” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU,
TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Hạ;
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Hữu Thiê ̣n;
2. Ông Nguyễn Minh Vương.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Vo Thi ̣̃
Tuyết Mai;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Võ Công Đứ c, Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 285/2021/TLST-DS ngày 28-12-2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 41/2023/QĐST-DS ngày 20-4-2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Huỳnh TC, sinh năm 1969; nơi cư trú : Số 504 tổ 17 ấp PH, xã PN, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; có mă ̣t.
Người đại diện hợp phá p theo ủy quyền của ông TC: Ông Trần VH, sinh năm 1963; nơi cư trú : ấp PL 1, xã PN, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; có mă ̣t
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị KĐ, sinh năm 1967; có mă ̣t
Ông Trần VV, sinh năm 1965; vắng mă ̣t.
Người đại diện hợp phá p theo ủy quyền của ông VV: Ông Trần VT, sinh năm 1989; có mă ̣t.
Cù ng nơi cư trú : Ấp PH, xã PN, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ông TC và ngườ i đại diê ̣n theo ủy quyền của ông TC trình bà y:
Năm 2020, ông TC được những ngườ i thừ a kế củ a bà Phạm KC (đã chết năm 1997, cha Huỳnh VN (chết năm 1986) lâ ̣p văn bản thỏa thuâ ̣n phân chia cho di sản là thử a đất 88, tờ bản đồ 11, đất ta ̣i ấp PH, xã PN, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
Nay ông TC khởi kiện yêu cầu bà KĐ, ông VV trả diê ̣n tích đất đo đa ̣c thực tế 292,1 m2, thuô ̣c mô ̣t phần thử a đất 88, tờ bản đồ 11, đồng thờ i di dờ i các tài sản trên đất để trả lại hiện trạng đất.
Đất là của cha me ̣ ông tặng cho ông vào năm 1989. Diện tích đất thời điểm tặng cho khoảng 11.000 m2 (bao gồm cả thử a đất 88, tờ bản đồ 11 hiê ̣n nay), tại ấp PH, xã PN, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Lúc tặng cho không làm giấy tờ nhưng anh em trong gia đình đều biết và đồng ý; do đó, vào năm 2020 các thừ a kế củ a bà KC, ông Năm mớ i lâ ̣p văn bản thỏa thuâ ̣n phân chia cho di sản là thử a đất 184, 88, tờ bản đồ 11. Ngày 09-01-202, ông đã đăng ký và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích 8.333 m2; thử a đất 184 tờ bản đồ 11, giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất.
Diê ̣n tích đất còn la ̣i thì 2.088 m2 đa giã ̉i quyết tranh chấp trong vu ̣ án vớ i ông H (bản án số 133/2010/DSPT ngày 14-7-2010 củ a Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh), kết quả giải quyết ông H được giữ lại diện tích đất tranh chấp, được công nhận tại bản án số 133/2010/DSPT ngày 14-7-2010 của TAND tỉnh Tây Ninh).
Nguồn gốc diê ̣n tích 292,1 m2 đang tranh chấp vớ i bà KĐ, ông VV: Vào khoảng năm 1987-1988 bà KC có chuyển nhượng đất cho bà KĐ diê ̣n tích khoảng 2.000 m2. Bà KĐ ông VV đa đượ̃
c cấp giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất, ông không có tranh chấp hay ý kiến gì đối vớ i diê ̣n tích đất này. Ta ̣i thờ i điểm bà KC chuyển nhượng đất thì diê ̣n tích đất mă ̣t tiền đất là thử a đất 88 tờ bản đồ 11 (đo thực tế hiê ̣n nay diê ̣n tích 11.886,4 m2) là hành lang kênh Tây, do nhà nướ c quản lý nên bà KC không có chuyển nhượng đất cho vợ chồng bà KĐ, ông VV.
Nay ông khở i kiê ̣n đòi diê ̣n tích 292,1 m2 thuô ̣c mô ̣t phần thử a đất 88 tờ bản đồ 11, do hiê ̣n nhà nướ c trả la ̣i cho chủ cũ.
Bà Nguyễn Thị KĐ trình bày:
Đối vớ i yêu cầu khở i kiê ̣n củ a ông TC về viê ̣c buô ̣c vợ chồng bà trả diê ̣n tích đất đo đa ̣c thực tế 292,1 m2, di dờ i các tài sản trên đất để trả lại hiện trạng đất thì bà không đồng ý.
Nguồn gốc đất tranh chấp: Vào năm 1992 vợ chồng bà có mua của bà Phạm KC. Thời điểm mua đất rất rẻ, vợ chồng bà mua của bà KC 2.500 m2 (trong đó bao gồm cả diện tích đất hiện đang tranh chấp 292,1 m2), tại ấp PH, xã PN, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh với giá 2.500.000 đồng (đã giao đủ tiền cùng lúc mua), giao tiền xong thì bà KC chỉ đất cho vợ chồng bà, hai bên lúc đó không đo đạc thực tế mà bà KC trực tiếp chỉ ranh đám đất cho vợ chồng tôi. Việc mua bán giữa hai bên có lập giấy tay, nhưng do lâu và đã làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đất do vợ chồng tôi đứng tên nên đã bị thất lạc mất. Khi vợ chồng bà mua đất bà KC có nói hiê ̣n đất phía trướ c thuô ̣c hành lang kênh tây bà KC không dám bán, nếu sau này nhà nướ c trả la ̣i diê ̣n tích đất ta ̣i hành lang kênh Tây thì vợ chồng bà được hưở ng. Tuy nhiên lú c đó hai bên chỉ nói miê ̣ng, không có làm văn bản.
Vào năm 1995 vợ chồng bà có mua thêm củ a ông Sáu Tr (không nhớ ho ̣ tên, đa ̃ chết) 04 công đất, giá 16 chỉ vàng 24k, mua có làm giấy tay lâu quá đa mẫ ́t rồi), lú c đó ông Sáu Tr không có giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất.
Vào năm 1997 vợ chồng bà có mua thêm củ a bà Kh (không nhớ ho ̣ tên, đã chết) 01 công đất, giá 1.000.000 đồng, mua có làm giấy tay (lâu quá đa bi ̣̃ mất), lú c đó bà Kh không có giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất.
Vào năm 1997 vợ chồng bà gom toàn bô ̣ diê ̣n tích đất mua củ a bà KC, ông Sáu Tr, bà Kh để đi đăng ký kê khai quyền sử du ̣ng đất, và được cấp giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất diện tích khoảng 10.000 m2.
Trong diê ̣n tích được cấp giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất, đó không có diện tích đất tranh chấp 292, 1 m2, vì diện tích đất này là đất thuộc lưu không kênh Chính Tây, thuộc đất Nhà nước quản lý nên dân không đăng ký kê khai được - Bà có nộp kèm Thông báo số 07 - 20/6/2005 về việc dân phải giải tỏa nhà ở thuộc phạm vi vùng cận bảo vệ kênh Chính Tây).
Thực tế phần diện tích thuộc lưu không kênh Tây thì nhà nước không cho làm công trình kiên cố, không cho trồng cây lâu năm. Nhà nước có đuổi dân sống thuộc lưu không kênh Tây nhiều lần nhưng do khổ nên người ta không đi, vì vậy những người ở trên đất này làm nhà lá tạm, như vợ chồng bà làm giàn bánh tráng đơn giản dễ dỡ bỏ thì Nhà nước không có đuổi đi. Vợ chồng làm lò bánh tráng và làm giàn phơi bánh tráng trên đất tranh chấp đã khoảng 10 năm, còn trước đó đất tranh chấp bà sử dụng làm bột phơi bột củ mì, xác củ mì khoảng 17 năm; nhưng không có ai cản trở gì cả.
Đất tranh chấp là do thuộc kênh Tây, đất nhà nước nên bà không đăng ký được, nếu được thì bà đã đăng ký rồi. Bà có biết UBND tỉnh Tây Ninh có văn bản về việc trả lại diện tích đất lưu không Tây bà đã đi đăng ký kê khai quyền sử dụng đất, nhưng lúc đó ông Cường đang tranh chấp với ông H nên bà không đăng ký tiếp được.
Trướ c đấy ở xa bã ̀ có đề xuất mua 200.000.000 đồng/01 công, nay nếu ông TC không đồng ý thì bà cũng không đồng ý.
Vợ chồng bà đã sử đất tranh chấp từ năm 1992 đến nay, do đó, vợ chồng bà không đồng ý yêu cầu khởi kiện của ông TC.
Phía ông TC trình bày về viê ̣c nhà nướ c có ho ̣p dân như nêu trên thì bà không biết. Khi bà mua đất củ a bà KC thì bà có biết, vì vâ ̣y bà và bà KC có thỏa thuâ ̣n vớ i nhau, bà KC có nói ro vỡ ́ i vợ chồng bà nếu nhà nướ c trả la ̣i đất cho bà thì vợ chồng bà được hưở ng. Bà chỉ thiếu sót là không làm văn bản ghi rõ về thỏa thuâ ̣n này thôi. Thực tế bà đa sữ ̉ du ̣ng đất từ khi mua đất đến nay.
Ông Trần VT trình bà y: Thống nhất lờ i trình bày và quyết đi ̣nh củ a bà KĐ.
Diê ̣n tích đất tranh chấp đo đa ̣c thực tế 292,1 m2, thuô ̣c mô ̣t phần thử a đất 88 (thử a đất 88 có diê ̣n tích 1.886,4 m2), tờ bản đồ 11, ta ̣i ấp PH, xã PN, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh, tri ̣ giá 176.847.271 đồng.
Ta ̣i công văn số 2292/UBND ngày 22-12-2022 củ a UBND Huyê ̣n Dương Minh Châu thể hiê ̣n: Thử a đất số 88 tờ bản đồ 11, tờ bản đồ đi ̣a chính xa Phưỡ
́ c Ninh, theo hồ sơ đi ̣a chính thể hiê ̣n ông VV, bà KĐ kê khai đăng ký nhưng chưa được cấp giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất.
Theo sơ đồ hiê ̣n tra ̣ng đất đã được Phòng tài nguyên và Môi trườ ng nghiê ̣m thu, xác nhâ ̣n, thể hiê ̣n phần diê ̣n tích đất 1.886,4 m2 thuô ̣c thử a 88, tờ bản đồ 11, bản đồ đi ̣a chính xa Phưỡ
́ c Ninh, không thuô ̣c pha ̣m vi lưu không kênh 15 (tính từ mép trong bờ kênh Tây) do nhà nướ c đang quản lý, do đó diê ̣n tích đất này được xem xét, cấp giấy chứ ng nhâ ̣n theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa. Các đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ Điều 166, 221 Bộ luật dân sự 2015, Điều 203 Luật đất đai 2013; Nghị quyết 326 về án phí, lệ phí.
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh TC đối với ông Trần VV, bà Nguyễn Thị KĐ về tranh chấp quyền sử dụng đất diện tích 292,1 m2 thuộc một phần thửa 88, tờ bản đồ số 11, bản đồ địa chính xã PN.
+ Giao cho ông VV, bà KĐ được quyền sử dụng phần đất có diện tích 292,1 m2 thuộc một phần thửa 88, tờ bản đồ số 11 tọa lạc ấp PH, xã PN, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
+ Ông VV, bà KĐ thanh toán lại cho ông Cường giá trị tài sản đất tranh chấp (292,1m2) theo giá tri ̣ thể hiê ̣n ta ̣i chứng thư trên cơ sở có xem xét đến công cải tạo đất của ông VV, bà KĐ.
Đương sự chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi căn cứ vào tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, xét thấy:
Về tố tụng:
[1.1] Quá trình giải quyết vụ án, ông VV vắng mă ̣t, có ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủ y quyền có mă ̣t. Do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Pha ̣m vi khở i kiê ̣n: Ban đầu ông TC khở i kiê ̣n tranh chấp 315,1 m2. Quá trình giải quyết ông TC rú t la ̣i yêu cầu khở i kiê ̣n đối vớ i diê ̣n tích đất 23 m2 đã được giải quyết ta ̣i bản án số 133/2010/DSPT ngày 14-7-2010 củ a Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh; do đó đình chỉ yêu cầu của ông Huỳnh TC đối vớ i diê ̣n tích đất 23 m2. Nay ông TC khởi kiện yêu cầu bà KĐ, ông VV trả diê ̣n tích đất đo đa ̣c thực tế 292,1 m2, di dờ i các tài sản trên đất để trả lại hiện trạng đất. Căn cứ Điều 5 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự, Tòa án giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện này củ a ông TC.
Ta ̣i phiên tòa, ông TC và ngườ i đa ̣i diê ̣n yêu cầu giải quyết thêm diê ̣n tích đất khoảng 1.500 m2 thuộc một phần thửa 88, tờ bản đồ số 11 tọa lạc ấp PH, xã PN, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh, do ông VV, bà KĐ mớ i lấn chiếm. Viê ̣c bổ sung yêu cầu khở i kiê ̣n vượt quá yêu cầu khở i kiê ̣n ban đầu nên không xem xét trong vu ̣ án này.
Xét yêu cầu khở i kiê ̣n:
Quá trình giải quyết, ông TC, ông VV, bà KĐ cù ng thừ a nhâ ̣n vào khoảng năm 1987-1988 bà KC có chuyển nhượng cho ông VV, bà KĐ diê ̣n tích đất khoảng 2.000 m2; ông VV, bà KĐ đã được cấp giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất các bên không tranh chấp. Ta ̣i thờ i điểm chuyển nhượng, diê ̣n tích đất 1.886,3 m2 9die65n tích đang tranh chấp 292,1 m2) giáp kênh tây thử a đất 88, tờ bản đồ 11 thuô ̣c quy hoa ̣ch hành lang kênh Tây nên bà KC, ông VV, bà KĐ không có thỏa thuâ ̣n chuyển nhượng. Hai bên đương sự đều cho rằng thờ i điểm này bà KC hứ a tă ̣ng cho diê ̣n tích đất ta ̣i thử a đất 88, tờ bản đồ 11 khi nhà nướ c trả la ̣i đất cho ngườ i dân nhưng không ai cung cấp được chứ ng cứ .
Qua xem xét thực tế sử du ̣ng đất, hồ sơ đất đai, ông VV, bà KĐ sử du ̣ng diê ̣n tích đất nhâ ̣n chuyển nhượng củ a bà KC, bao gồ m cả diê ̣n tích 292,1 m2 đang tranh chấp từ thờ i điểm chuyển nhượng củ a bà KC năm 1987-1988 cho đến nay, sử du ̣ng đa trên 30̃ năm. Ta ̣i vi ̣ tri thứ ̉ a đất 88 bà KĐ, ông VV sử du ̣ng làm nơi phơi bột củ mì, xác củ mì, làm lò bánh tráng, sử du ̣ng mô ̣t phần diê ̣n tích làm đườ ng đi, đồng thờ i tiến hành đăng ký kê khai diê ̣n tích đất ta ̣i thử a đất 88, tờ bản đồ 11 vớ i diê ̣n tích 2.410,7 m2 nhưng không ai ngăn cản.
Ông TC cho rằng vào năm 1989 ông Năm, bà KC đa tă ̣̃ ng cho ông diê ̣n tích đất ta ̣i đất thử a đất 88 tờ bản đồ 11 (trong đó có diê ̣n tích đất tranh chấp 292,1 m2) không làm giấy tờ , nhưng từ thờ i điểm được cha me ̣ tă ̣ng cho ông không quản lý, sử du ̣ng đất.
Theo quy định pháp luật, quyền sử du ̣ng đất củ a cá nhân được hình thành do được Nhà nướ c giao quyền sử du ̣ng đất, được thừ a kế quyền sử du ̣ng đất, được chuyển nhượng Quyền sử du ̣ng đất và còn được Nhà nướ c công nhâ ̣n Quyền sử du ̣ng đất.
Khoản 9 Điều 3 Luâ ̣t đất đai 2013 quy đi ̣nh: “Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định.”
Trong trườ ng hợp này, ông VV, bà KĐ đa sữ ̉ du ̣ng đất ổn đi ̣nh theo Điều 21 Nghi ̣ đi ̣nh số 43/2014/NĐ-CP củ a Chính phủ từ năm 1987-1988 và đa thự̃
c hiê ̣n viê ̣c đăng ký quyền sử du ̣ng đất ta ̣i sổ mu ̣c kê xã Phướ c Ninh vào năm 2008 nên đã hình thành quyền sử du ̣ng đất hợp pháp. Gia đình ông TC không đăng ký kê khai quyền sử du ̣ng đất, cũng không quản lý sử du ̣ng, không thực hiê ̣n các nghia vu ̣̃
củ a ngườ i sử du ̣ng đất nên quyền sử dụng đất đa không cõ
̀n tồn ta ̣i.
Khi kiê ̣n đò i la ̣i tài sản, ông TC không chứ ng minh được ông là ngườ i sử du ̣ng hợp pháp. Do đó, không có căn cứ chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n củ a ông TC; không chấp nhâ ̣n đề nghi ̣ củ a Kiểm sát viên.
Về chi phí thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá: Theo Khoản 1 Điều 157; Khoản 1, 6 Điều 165 của Bộ luật tố tụng dân sự:
Chi phí tổng cộng là 18.000.000 đồng. Ông TC phải chịu toàn bộ do yêu cầu khởi kiện của ông không được chấp nhận (ghi nhâ ̣n đa nô ̣̃ p xong).
Ông VV, bà Đê ̣ không phải chịu.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội:
Ông TC phải chịu án phí do yêu cầu khởi kiện của ông không được chấp nhận: 176.847.271 đồng x 5% = 8.842.364 đồng.
Ông VV, bà Đê ̣ không phải chịu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 9 Điều 3 Luâ ̣t đất đai 2013, Điều 21 Nghi ̣ đi ̣nh số 43/2014/NĐ-CP củ a Chính phủ ; Điều 190, 160 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh TC đối vớ i tranh chấp quyền sử dụng đất diê ̣n tích 292,1 m2; thuộc mô ̣t phần thửa đất số 88, tờ bản đồ số 11. Đất ta ̣i ấp PH, xã PN, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh TC đối vớ i diê ̣n tích đất 23 m2.
2. Về chi phí thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá:
Ông Huỳnh TC phải chịu toàn bộ là 18.000.000 đồng (ghi nhận đã nộp xong).
Ông Trần VV, bà Nguyễn Thi ̣ KĐ không phải chịu.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Huỳnh TC phải chịu 8.842.364 đồng, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0011968 ngày 22-12-2021 ta ̣i Chi cu ̣c Thi hành án Dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Ông Huỳnh TC còn phải nô ̣p thêm 8.542.364 (tá m triê ̣u năm trăm bốn mươi hai nghìn ba trăm sá u mươi bốn) đồng.
Ông Trần VV, bà Nguyễn Thi ̣ KĐ không phải chịu.
4. “Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự”.
5. Các đương sự được quyền kháng cáo đến Toà án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh, - VKSND tỉnh Tây Ninh, - VKSND Huyện DMC, - Chi cục THA H.DMC, - Lưu tập án, lưu hồ sơ, - Các đương sự. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TẠ THỊ HẠ |