vanban.org

Bản án 34/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bô luật Dân sự 2015.

Châp nhận yêu câu cua nguyên đơn: Buôc ông Đặng Văn T co trách nhiệm trả cho ông Huỳnh Đức H số tiền nơ theo Giây mươn tiền ngày 25/12/2019, Giây mươn tiền ngày 10/01/2020, Hơp đông vay tiền số công chứng 00015291, quyên số 06 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/6/2020 tông công là 400.000.000 (Bốn trăm triệu) đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Bô luật Dân sự 2015.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2023/ DS-ST
Ngày: 12/4/2023
V/v: “Tranh châp hơp đông
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Kim Thương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyên Thái Sơn.

2. Bà Lê Ngoc Như Chi.

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thùy Vân – Thư ký Toà án nhân dân Quận 6.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh tham

gia phiên toa: Bà Nguyên Thị Thanh Hà - Kiêm sát viên.

Trong ngày 12/4/2023, tại trụ sở Toà án nhân dân Quận 6 xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 160/2022/TLST-DS ngày 06/10/2022 về việc “Tranh châp hơp đông vay tài sản”; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2023/QĐXXST- DS ngày 20 tháng 02 năm 2023, Quyết định hoan phiên toa số 16/2023/QĐST- DS ngày 15/3/2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Đức H, sinh năm 1975; Địa chỉ thường trú: 39 Đường số X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hô Chí Minh.

Địa chỉ liên hệ: A12.06 Chung cư X, xa Z, huyện Z, Thành phố Hô Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Đặng Văn T, sinh năm 1969; Địa chỉ thường trú: 275/1B Đường X, Phường Y, Quận Z, TP. Hô Chí Minh. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 07/04/2022, ngày 14/6/2022, bản tự khai trong quá trinh giải quyết vụ án và tại phiên toa sơ thẩm, nguyên đơn là ông Huỳnh Đức H trinh bày:

Qua bạn be, ông Huỳnh Đức H quen biết ông Đặng Văn T và ông H co cho ông T vay 03 lân tiền, cụ thê như sau:

Ngày 25/12/2019 ông H cho ông T vay số tiền 50.000.000 (Năm mươi triệu) đông, thời hạn vay là 03 tháng, kê từ ngày 25/12/2019, lai suât vay hai bên thỏa thuận miệng là 1%/tháng. Hai bên co lập giây mươn tiền ngày 25/12/2019, do ông T tự viết và ký tên, lăn tay. Ông H đa giao đu số tiền vay 50.000.000 (Năm mươi triệu) đông cho ông T, ngay sau khi ông T ký tên, lăn tay vào Giây mươn tiền ngày 25/12/2019.

Ngày 10/01/2020, ông T hỏi vay thêm ông H số tiền 50.000.000 (Năm mươi triệu) đông, ông H đông ý cho ông T vay vơi thời hạn vay kê từ ngày 10/01/2020 đến ngày 26/6/2020, lai suât vay hai bên thỏa thuận miệng là 1%/ tháng. Hai bên co lập giây mươn tiền ngày 10/01/2020, do ông T tự viết và ký tên, lăn tay. Ông H đa giao đu số tiền vay 50.000.000 (Năm mươi triệu) đông cho ông T, ngay sau khi ông T ký tên, lăn tay vào Giây mươn tiền ngày 10/01/2020.

Khi đến hạn trả nơ đối vơi 02 khoản vay nêu trên, ông T không thanh toán, cứ hen lân. Đến ngày 22/6/2020, ông T tiếp tục hỏi vay ông H số tiền 300.000.000 (Ba trăm triệu) đông, ông T noi đê làm thu tục giây tờ nhà, đât ở Cân Giuôc sau đo se bán nhà, đât này trả toàn bô số tiền nơ cho ông H. Do vậy, ông H đông ý cho ông T vay tiếp 300.000.000 đông; Thời hạn vay là 06 tháng, kê từ ngày Hơp đông vay tiền đươc công chứng; Lai suât vay hai bên thỏa thuận miệng là 1%/tháng. Do ông T đa vay nhiều lân tiền và lân vay này số tiền lơn nên ông H và ông T ra công chứng ký hơp đông vay tiền số công chứng 00015291, quyên số 06 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/6/2020, lập tại Văn phong công chứng Đâm Sen. Ông H đa giao đu số tiền vay 300.000.000 đông cho ông T ngay sau khi các bên ký hơp đông vay, không lập biên nhận.

Sau khi hết thời hạn cho vay, ông H đa nhiều lân yêu câu ông T trả cho ông H toàn bô các khoản tiền vay nêu trên nhưng ông T cứ hen lân. Ông H co đến nhà ông T tim nhưng không gặp. Tính đến nay, ông T con nơ ông H tông số tiền nơ gốc là 400.000.000 đông.

Khi ông H cho ông T vay tiền thi vơ ông T không biết, chỉ co ông T giao dịch vơi ông H. Do vậy ông H chỉ yêu câu cá nhân ông T chịu trách nhiệm thanh toán cho ông H toàn bô số tiền nơ gốc nêu trên.

Ông H đa ly hôn theo Quyết định số 54/2018/QĐST-HNGĐ ngày 25/01/2018 cua Toa án nhân dân TP. Rạch Giá , tỉnh Kiên Giang và kê từ đo cho đến nay, ông H chưa đăng ký kết hôn vơi ai. Vi vậy toàn bô số tiền cho ông T vay là tài sản riêng cua ông H.

Nay ông H khởi kiện, yêu câu Toa án Quận 6 giải quyết như sau:

Buôc ông Đặng Văn T thanh toán cho ông H toàn bô số tiền nơ theo Giây mươn tiền ngày 25/12/2019, Giây mươn tiền ngày 10/01/2020, Hơp đông vay tiền số công chứng 00015291, quyên số 6 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/6/2020, tông công là 400.000.000 (Bốn trăm triệu) đông, trả ngay môt lân khi án co hiệu lực. Ông H không yêu câu ông T trả tiền lai phát sinh trên số tiền nơ gốc từ ngày vi phạm đến ngày Toa án đưa vụ án ra xét xử.

Bị đơn la ông Đặng Văn T văng mặt tại phiên tòa, không co lơi khai.

Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 6:

Về tố tụng: Quá trinh từ khi toa án thụ lý vụ án cho đến trươc thời điêm HĐXX nghị án Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên toa và những người tham gia tố tụng đa châp hành đúng các quy định cua Bô luật tố tụng dân sự.

Về nôi dung vụ án đề nghị Hôi đông xét xử châp nhận yêu câu cua nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thu tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết:

Ông Huỳnh Đức H khởi kiện yêu câu ông Đặng Văn T phải thanh toán tiền nơ từ việc vay tiền phát sinh theo Giây mươn tiền ngày 25/12/2019, Giây mươn tiền ngày 10/01/2020, Hơp đông vay tiền số công chứng 00015291, quyên số 06 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/6/2020. Như vậy, đây là “Tranh châp về hơp đông dân sự vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bô luật Tố tụng dân sự 2015.

Căn cứ kết quả xác minh cua Công an Phường X, Quận Y, ông Đặng Văn T co hô khẩu thường trú tại Quận 6 nên vụ án thuôc thẩm quyền giải quyết cua Toa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hô Chí Minh theo quy định tại Điêm a Khoản 1 Điều 35; Điêm a Khoản 1 Điều 39 Bô luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Ông H đa ghi đây đu và đúng địa chỉ nơi cư trú cua ông T theo địa chỉ đươc ghi trong giây mươn tiền, hơp đông vay tiền giữa hai bên. Việc ông T thay đôi nơi cư trú không thông báo cho người khởi kiện về nơi cư trú mơi theo quy định tại khoản 3 điều 40, điêm b khoản 2 Điều 277 Bô Luật dân sự năm 2015 thi đươc coi là cố tinh giâu địa chỉ. Căn cứ điêm a khoản 2 Điều 6, Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 cua Hôi đông Thẩm phán Toa án nhân dân tối cao, Toa án tiếp tục giải quyết vụ án theo thu tục chung.

Bị đơn là ông Đặng Văn T đa đươc Toa án triệu tập hơp lệ đến lân thứ hai nhưng vân vắng mặt. Căn cứ điêm b khoản 2 Điều 227 Bô luật Tố tụng dân sự năm 2015 Toa án vân tiến hành xét xử vụ án.

Xét yêu câu cua nguyên đơn:

Căn cứ Giây mươn tiền ngày 25/12/2019, thê hiện ông Đặng Văn T co ký vay cua ông Huỳnh Đức H số tiền là 50.000.000 đông (Năm mươi triệu đông), thời hạn vay 03 tháng từ ngày 25/12/2019 đến ngày 25/3/2020.

Căn cứ Giây mươn tiền ngày 10/01/2020, thê hiện ông Đặng Văn T co ký vay cua ông Huỳnh Đức H số tiền là 50.000.000 đông (Năm mươi triệu đông), thời hạn vay kê từ ngày 10/01/2020 đến ngày 26/6/2020.

Căn cứ Hơp đông vay tiền số công chứng 00015291, quyên số 06 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/6/2020, thê hiện ông Đặng Văn T co ký vay cua ông Huỳnh Đức H số tiền vay là 300.000.000 đông (Ba trăm triệu đông); Thời hạn vay 06 tháng kê từ ngày công chứng hơp đông; Lai suât do hai bên thỏa thuận theo quy định pháp luật; Theo trinh bày cua ông H cả ba lân cho vay tiền các bên co thỏa thuận băng lời noi lai suât là 1%/tháng.

Do đo, đu cơ sở xác định hai bên đa xác lập giao dịch về hơp đông dân sự vay tài sản co lai suât, bên cho vay là ông Huỳnh Đức H và bên vay là ông Đặng Văn T, tông số tiền ông H cho ông T vay là 400.000.000 đông (Bốn trăm triệu đông).

Căn cứ các tài liệu, chứng cứ co trong hô sơ vụ án và sự xác nhận cua nguyên đơn là ông Huỳnh Đức H, thê hiện ông Đặng Văn T chưa thanh toán cho ông Huỳnh Đức H bât kỳ khoản tiền nơ gốc, lai cua số tiền vay từ khi ông T vay tiền cua ông H cho đến nay. Do ông T vi phạm nghĩa vụ trả nơ, ông H yêu câu ông T co trách nhiệm thanh toán toàn bô số tiền nơ gốc là 400.000.000 đông (Bốn trăm triệu đông) là phù hơp theo quy định tại Điều 466 Bô Luật Dân sự. Ghi nhận sự tự nguyện cua ông H về việc không yêu câu ông T thanh toán tiền lai phát sinh đến thời điêm vụ án đươc đưa ra xét xử.

Về thời hạn thanh toán:

Hôi đông xét xử xét, căn cứ vào quy định về nghĩa vụ trả nơ cua bên vay thi bên vay tiền phải trả đu tiền khi đến hạn. Mặt khác, số tiền tnơ nêu trên đa kéo dài, làm ảnh hưởng đến quyền và lơi ích hơp pháp cua nguyên đơn trong việc thu hôi nơ. Do đo, châp nhận yêu câu cua nguyên đơn buôc ông T phải trả môt lân toàn bô số tiền nơ, ngay sau khi bản án co hiệu lực pháp luật, thực hiện tại Cơ quan thi hành án dân sự co thẩm quyền.

Kê từ ngày tiếp theo cua ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ông Đặng Văn T phải chịu khoản tiền lai cua số tiền con phải thi hành án theo mức lai suât các bên thoả thuận nhưng phải phù hơp vơi quy định cua pháp luật, nếu không co thoả thuận về mặt lai suât thi quyết định theo mức lai suât quy định tại khoản 2 Điều 468 cua Bô luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do châp nhận toàn bô yêu câu khởi kiện cua nguyên đơn, nên nguyên đơn không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí đa nôp; Bị đơn ông Đặng Văn T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định cua pháp luật.

Vi các le trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điêm a khoản 1 Điều 35, điêm a khoản 1 Điều 39; điêm b khoản 2 Điều 227, Điều 264, Điều 273 Bô luật tố tụng dân sự 2015;

- Căn cứ vào Điều 357, Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 468, Điều 470

Bô luật Dân sự 2015.

- Căn cứ điêm a khoản 2 Điều 6, Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 cua Hôi đông Thẩm phán Toa án nhân dân tối cao

- Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 cua Hôi đông Thẩm phán Toa án nhân dân tối cao hương dân áp dụng môt số quy định cua pháp luật về lai, lai suât, phạt vi phạm;

- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miên, giảm, thu, nôp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toa án và Danh mục án phí, lệ phí Toa án (Ban hành kem theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016); Luật thi hành án dân sự năm 2008 đa sửa đôi, bô sung năm 2014.

Tuyên xử:

1. Châp nhận yêu câu cua nguyên đơn: Buôc ông Đặng Văn T co trách nhiệm trả cho ông Huỳnh Đức H số tiền nơ theo Giây mươn tiền ngày 25/12/2019, Giây mươn tiền ngày 10/01/2020, Hơp đông vay tiền số công chứng 00015291, quyên số 06 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/6/2020 tông công là 400.000.000 (Bốn trăm triệu) đông. Trả môt lân ngay sau khi án co hiệu lực pháp luật, thực hiện tại Cơ quan thi hành án dân sự co thẩm quyền.

Kê từ ngày tiếp theo cua ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ông Đặng Văn T phải chịu khoản tiền lai cua số tiền con phải thi hành án theo mức lai suât các bên thoả thuận nhưng phải phù hơp vơi quy định cua pháp luật, nếu không co thoả thuận về mặt lai suât thi quyết định theo mức lai suât quy định tại khoản 2 Điều 468 cua Bô luật dân sự năm 2015.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

2.1. Ông Đặng Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 20.000.000 đông (Hai mươi triệu đông).

2.2. Ông Huỳnh Đức H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho ông Huỳnh Đức H số tiền tạm ứng án phí là 10.860.000đ (Mười triệu tám trăm sáu mươi ngàn đông) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toa án số AA/2021/0012532 ngày 06/10/2022 cua Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hô Chí Minh.

3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Ông Huỳnh Đức H đươc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kê từ ngày tuyên án. Ông Đặng Văn T đươc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kê từ ngày nhận đươc bản án hoặc niêm yết bản án. Viện kiêm sát đươc quyền kháng nghị theo quy định cua pháp luật.

Trường hơp bản án, quyết định đươc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thi người đươc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự co quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu câu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đươc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ