- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG TMCP B"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP B.
- Căn cứ chính? Điều 10 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay củ…; Điều 11 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay củ…; Điều 12 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay củ…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯ JÚT TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34/2023/DS-ST Ngày: 29/9/2023 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯ JÚT, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tím
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Hòa, bà Phạm Thị Hồng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Uyên , thư ký viên TAND huyện Cư Jút.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Jút tham gia phiên tòa: Ông Đặng Văn Quý, chức vụ Kiểm sát viên.
Trong ngày 29 tháng 9 năm 2023, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Cư Jút tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 86/2023/TLST-DS, ngày 08/6/2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2023/QĐXXST-DS, ngày 14/8/2023; Quyết định hoãn phiên tòa số: 89/2023/QĐST-DS, ngày 11/9/2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B
Địa chỉ: Số 194 Trần Quang Kh, phường Tổ, quận K, Tp Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – C/v: Chủ tịch HĐQT
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Ngọc D – C/v: Giám đốc Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Đăk Lăk, theo quyết định số 963/QĐ – BIDV, ngày 25/10/2021.
Người được ủy quyền lại: Ông Hoàng Quốc V – C/v: Phó giám đốc Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Đăk Lăk. Có mặt
Địa chỉ: Số 17 Th, Tp Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk
Bị đơn: Ông Vi Văn T. Vắng mặt
Địa chỉ: Thôn S, xã P, huyện J, tỉnh Đắk Nông
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 19/5/2023 (nộp trực tiếp tại Tòa án ngày 22/5/2023), quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn trình bày:
Ngày 11/11/2021, ông Vi Văn T có quan hệ tín dụng với Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Đăk Lăk, chi tiết như sau:
- Theo Hợp đồng tín dụng số 01/2021/10738603/HĐTD, ngày 11/11/2021, thì Ngân hàng cho ông Vi Văn T vay số tiền là 140.000.000 đồng. Thời hạn vay là 11 tháng, lãi suất cho vay trong hạn là 9,3%/năm, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn, lãi suất chậm trả là 10%/năm, mục đích vay đầu tư chăm sóc tiêu. Thời điểm trả hết nợ ngày 11/10/2022.
Để bảo đảm cho khoản vay, bị đơn đã thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO 973298 vào sổ cấp giấy chứng nhận số CS00628, do Sở tài nguyên môi trường tỉnh Đăk Nông cấp ngày 02/10/2018 mang tên ông Vi Văn T tại thửa đất số: 511 tờ bản đồ số: 15; Tọa lạc tại: Xã P, huyện J, tỉnh Đăk Nông; Diện tích: 348,0 m2.
Việc thế chấp được thực hiện theo Hợp đồng thế chấp số 02/2018/10738603 ngày 19/10/2018 được công chứng tại Văn phòng công chứng và đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Cư Jút theo đúng quy định.
Từ thời điểm vay đến nay ông Tôn chưa thanh toán cho Ngân hàng được bất kỳ khoản nợ gốc, lãi nào.
Mặc dù, Ngân hàng đã nhiều lần ra thông báo và làm việc trực tiếp với ông T và yêu cầu ông T có trách nhiệm thanh toán các khoản nợ quá hạn cho Ngân hàng. Tuy nhiên, đến nay ông T vẫn chưa thanh toán nợ cho Ngân hàng, vi phạm Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Tại phiên hòa Nguyên đơn yêu cầu ông T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP B các khoản nợ theo các hợp đồng tín dụng cụ thể:
Theo Hợp đồng tín dụng số 01/2021/10738603/HĐTD, ngày 11/11/2021. Tính đến ngày 29/9/2023, ông Vi Văn T còn nợ các khoản sau: Vốn gốc 110.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn 10.061.836 đồng, tiền lãi quá hạn 5. 030.918 đồng.
Kể từ ngày 30/9/2023 cho đến khi thi hành án xong, Bị đơn còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo các hợp đồng tín dụng số 01/2021/10738603/HĐTD, ngày 11/11/2021.
Trường hợp Bị đơn không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ, Nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 02/2018/10738603 ngày 19/10/2018 để thu hồi nợ.
Trường hợp toàn bộ số tài sản thế chấp sau khi xử lý phát mãi mà không đủ để trả nợ thì bị đơn có nghĩa vụ thanh toán tiếp số tiền nợ còn thiếu cho nguyên đơn.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Vi Văn T không đến Tòa án làm việc, không trình bày ý kiến của mình trước yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn. Tại phiên tòa, ông T vắng mặt không có lý do.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên tòa; tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các trình tự thủ tục quy định. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật; Bị đơn vi phạm quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 72 và Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn.
Buộc ông Vi Văn T thanh toán thanh toán cho Ngân hàng TMCP hàng TMCP B (Đại diện nhận tiền là Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Đăk Lăk) số tiền theo hợp đồng tín dụng 01/2021/10738603/HĐTD, ngày 11/11/2021. Tính đến ngày 29/9/2023, ông Vi Văn T còn nợ các khoản sau: Vốn gốc 110.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn 10.061.836 đồng, tiền lãi quá hạn 5.030.918 đồng.
Kể từ ngày 30/9/2023 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số 01/2021/10738603/HĐTD, ngày 11/11/2021. Trường hợp trong các hợp đồng tín dụng và giấy nhận nợ các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên phải thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi suất có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi suất.
Nguyên đơn có nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO 973298 vào sổ cấp giấy chứng nhận số CS00628, do Sở tài nguyên môi trường tỉnh Đăk Nông cấp ngày 02/10/2018 mang tên ông Vi Văn T tại các thửa đất số: 511 tờ bản đồ số: 15; Tọa lạc tại: Xã P, huyện J, tỉnh Đăk Nông; Diện tích: 348,0 m2 khi Bị đơn thanh toán xong các khoản nợ cho Nguyên đơn.
Trường hợp Bị đơn không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP B (Đại diện nhận tiền là Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Đăk Lăk) có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo: Hợp đồng thế chấp số 02/2018/10738603 ngày 19/10/2018 đối với tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 511 tờ bản đồ số: 15; Tọa lạc tại: Xã P, huyện J, tỉnh Đăk Nông; Diện tích: 348,0 m2 mang tên ông Vi Văn T.
Trường hợp toàn bộ số tài sản thế chấp sau khi xử lý phát mãi mà không đủ để trả nợ thì Bị đơn có nghĩa vụ thanh toán tiếp số tiền nợ còn thiếu cho Nguyên đơn. Nếu tài sản thế chấp thừa thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Bị đơn đối với Nguyên đơn thì Nguyên đơn phải trả lại số tiền thừa cho Bị đơn.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Buộc ông Vi Văn T phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Về án phí: Buộc ông Vi Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào kết quả thẩm tra công khai các tài liệu, chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Ngân hàng TMCP B khởi kiện ông Vi Văn T phải thanh toán số tiền nợ gốc, tiền lãi theo các hợp đồng tín dụng số 01/2021/10738603/HĐTD, ngày 11/11/2021. Vì vậy đây là quan hệ “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Ông Vi Văn T cư trú tại thôn S, xã P, huyện J, tỉnh Đắk Nông. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyên Cư Jút theo quy định tại khoản 2 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[ 1.2] Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn ông Vi Văn T vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt.
Yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn
. Về nội dung Hợp đồng tín dụng:
Căn cứ vào hợp đồng tín dụng số 01/2021/10738603/HĐTD, ngày 11/11/2021 đã xác định được Ngân hàng TMCP B cho ông Vi Văn T vay số tiền nợ gốc là 140.000.000 đồng. Mục đích vay đầu tư chăm sóc tiêu; Thời hạn vay 11 tháng, lãi suất cho vay trong hạn là 9,3%/năm, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn, mục đích vay đầu tư chăm sóc tiêu. Thời điểm trả hết nợ ngày 11/10/2022. Ông T đã thanh toán được 30.000.000 đồng tiền nợ gốc, số nợ gốc còn nợ là 110.000.000 đồng.
Hội đồng xét xử xét thấy: Hợp đồng tín dụng thể hiện dưới hình thức văn bản, thể hiện sự tự nguyện, tự thỏa thuận giữa bên cho vay là Ngân hàng TMCP B và bên vay là ông T. Hợp đồng tín dụng đã thể hiện rõ về mức cho vay, phương thức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, trả nợ gốc và lãi vốn vay, quyền và nghĩa vụ của bên cho vay; bên vay… đúng theo quy đinh tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 23 của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, ngày 30/12/2016.
. Về yêu cầu thanh toán tiền nợ gốc, tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn, tiền phạt chậm trả lãi:
. Về yêu cầu thanh toán tiền nợ gốc:
Theo hợp đồng tín dụng số 01/2021/10738603/HĐTD, ngày 11/11/2021 thì ông T vay số tiền là 140.000.000 đồng. Ông T đã thanh toán được 30.000.000 đồng tiền nợ gốc, số nợ gốc còn nợ là 110.000.000 đồng. Khi đến hạn thanh toán nợ ngày 12/10/2022 theo hợp đồng tín dụng nhưng ông T không thực hiện nghĩa vụ của mình. Do đó Ngân hàng có quyền thu hồi nợ trước hạn, đồng thời chuyển toàn bộ số tiền nợ gốc sang nợ quá hạn.
Tại mục 6 của Hợp đồng tín dụng số 01/2021/10738603/HĐTD, ngày 11/11/2021 quy định về việc việc trả nợ gốc/lãi thể hiện thời điềm ông T có nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng là ngày 12/10/2022, tuy nhiên khi đến hạn thanh toán nợ ông T không thực hiện nghĩa vụ của mình. Do vậy Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Bị đơn có nghĩa vụ thanh toán tổng số tiền nợ gốc còn nợ là 110.000.000 đồng là có cơ sở nên cần chấp nhận.
. Đối với yêu cầu tính tiền lãi trong hạn:
Tại điểm a mục 4 hợp đồng tín dụng số 01/2021/10738603/HĐTD, ngày 11/11/2021 thể hiện lãi suất cho vay trong hạn là 9,3%/năm. Tính đến ngày 29/9/2023 số tiền lãi trong hạn ông T còn phải thanh toán cho nguyên đơn là 10.061.836 đồng
. Đối với yêu cầu tính tiền lãi quá hạn:
Tại điểm b mục 4 của hợp đồng tín dụng số 01/2021/10738603/HĐTD, ngày 11/11/2021 thể hiện mức lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn nêu tại điểm a khoản này tại thời điểm chuyển nợ quá hạn tính trên số dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả. Theo hợp đồng tín dụng thì ngày 12/10/2022 ông T phải thanh toán số nợ gốc là 110.000.000 đồng, tuy nhiên ông không thực hiện nghĩa vụ của mình, vì vậy nguyên đơn chuyển số tiền 110.000.000 đồng sang nợ quá hạn là đúng với thỏa thuận trong hợp đồng. Số tiền lãi quá hạn tính đến ngày 29/9/2023 là 5. 030.918 đồng.
Xét yêu cầu thanh toán tiền nợ lãi trong hạn, tiền nợ lãi quá hạn của Nguyên đơn đối với Bị đơn thể hiện cụ thể tại bảng kê tính lãi được lập ngày 29/9/2023 là có cơ sở, đúng thỏa thuận của các bên trong hợp đồng tín dụng, phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.
. Về yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm.
Tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 02/2018/10738603 ngày 19/10/2018 thể hiện bị đơn đã thế chấp tài sản là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số CO 973298 vào sổ cấp giấy chứng nhận số CS00628, do Sở tài nguyên môi trường tỉnh Đăk Nông cấp ngày 02/10/2018 mang tên ông Vi Văn T tại thửa đất số: 511 tờ bản đồ số: 15; Tọa lạc tại: Xã P, huyện J, tỉnh Đăk Nông; Diện tích: 348,0 m2 .
Tại biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 14/7/2023, thể hiện quyền sử dụng đất mà Bị đơn thế chấp cho Nguyên đơn đúng với hiện trạng thực tế, thửa đất trên hiện nay do Bị đơn đang quản lý, sử dụng, canh tác.
Xét thấy việc bị đơn thế chấp quyền sử dụng đất nói trên để đảm bảo cho khoản tiền vay thực hiện theo hợp đồng tín dụng số 01/2021/10738603/HĐTD, ngày 11/11/2021. Vì vậy, trường hợp Bị đơn không thực hiện được nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ gốc, tiền lãi thì Nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi các tài sản thế chấp trên để thu hồi nợ là có căn cứ nên cần chấp nhận.
Trường hợp toàn bộ số tài sản thế chấp sau khi xử lý phát mãi mà không đủ để trả nợ thì Bị đơn có nghĩa vụ thanh toán tiếp số tiền nợ còn thiếu cho Nguyên đơn. Nếu tài sản thế chấp thừa thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Bị đơn đối với Nguyên đơn thì Nguyên đơn phải trả lại số tiền thừa cho Bị đơn.
Nguyên đơn có nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số CO 973298 vào sổ cấp giấy chứng nhận số CS00628, do Sở tài nguyên môi trường tỉnh Đăk Nông cấp ngày 02/10/2018 mang tên ông Vi Văn T tại các thửa đất số: 511 tờ bản đồ số: 15; Tọa lạc tại: Xã P, huyện J, tỉnh Đăk Nông; Diện tích: 348,0 m2, khi Bị đơn thanh toán xong các khoản nợ cho Nguyên đơn.
. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn được chấp nhận, vì vậy Bị đơn phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Do Nguyên đơn đã nộp tạm ứng số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) vì vậy Bị đơn có nghĩa vụ thanh toán cho, Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam (Đại diện nhận tiền là Ngân hàng TMCP B– Chi nhánh Đăk Lăk) số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
. Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận vì vậy ông Vi Văn T phải nộp số tiền 6.255.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cư Jút theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 26 của NQ 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP B (Đại diện nhận tiền là Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Đăk Lăk) số tiền 2.887.000 đồng (Hai triệu tám trăm tám mươi bảy nghìn đồng) tạm ứng án phí mà Ngân hàng TMCP B (Người nộp tiền Phạm Văn H) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cư Jút theo biên lai số 0000280, ngày 02/6/2023.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điều 235; Điều 147; Điều 155, Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 357; Điều 466; Điều 468 của Bộ luật dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 23 của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, ngày 30/12/2016; Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP B.
Buộc ông Vi Văn T thanh toán cho Ngân hàng TMCP B (Đại diện nhận tiền là Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Đăk Lăk) ) các khoản tiền nợ theo hợp đồng tín dụng số 01/2021/10738603/HĐTD, ngày 11/11/2021, tổng số tiền ông T phải thanh toán là 125.092.754 đồng, trong đó tiền nợ gốc là 110.000.000 đồng, tiền nợ lãi trong hạn là 10.061.836 đồng, tiền nợ lãi quá hạn là 5.030.918 đồng (Tạm tính đến ngày 29/9/2023).
2. Kể từ ngày 30/9/2023 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số 01/2021/10738603/HĐTD, ngày 11/11/2021. Trường hợp trong các hợp đồng tín dụng và giấy nhận nợ các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên phải thi hành án phải phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi suất có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi suất.
3. Nguyên đơn có nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số CO 973298 vào sổ cấp giấy chứng nhận số CS00628, do Sở tài nguyên môi trường tỉnh Đăk Nông cấp ngày 02/10/2018 mang tên ông Vi Văn T tại thửa đất số: 511 tờ bản đồ số: 15; Tọa lạc tại: Xã P, huyện J, tỉnh Đăk Nông; Diện tích: 348,0 m2, khi Bị đơn thanh toán xong các khoản nợ cho Nguyên đơn.
4. Trường hợp Bị đơn không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam (Đại diện nhận tiền là Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Đăk Lăk) có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất số 02/2018/10738603 ngày 19/10/2018 để thu hồi nợ, cụ thể: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại: Thửa đất số 511 tờ bản đồ số: 15; Tọa lạc tại: Xã P, huyện J, tỉnh Đăk Nông; Diện tích: 348,0 m2
Trường hợp toàn bộ số tài sản thế chấp sau khi xử lý phát mãi mà không đủ để trả nợ thì Bị đơn có nghĩa vụ thanh toán tiếp số tiền nợ còn thiếu cho Nguyên đơn. Nếu tài sản thế chấp thừa thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Bị đơn đối với Nguyên đơn thì Nguyên đơn phải trả lại số tiền thừa cho Bị đơn.
5. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Vi Văn T phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Do Nguyên đơn đã nộp tạm ứng số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) vì vậy ông T có nghĩa vụ thanh toán cho, Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam (Đại diện nhận tiền là Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Đăk Lăk) số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
6. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 6.255.000.000 đồng, ông Vi Văn T phải nộp toàn bộ số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cư Jút.
Hoàn trả Hoàn trả Ngân hàng TMCP B (Đại diện nhận tiền là Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Đăk Lăk) số tiền 2.887.000 đồng (Hai triệu tám trăm tám mươi bảy nghìn đồng) tạm ứng án phí mà Ngân hàng TMCP B (Người nộp tiền Phạm Văn H) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cư Jút theo biên lai số 0000280, ngày 02/6/2023.
7. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc niêm yết Bản án lên Tòa án cấp trên yêu cầu xét xử phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đựơc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thu hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơinhận:
TM/HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đắk Nông;
| - VKSND huyện. Cư Jút; - Chi cục THADS huyện Cư Jút; - Các đưong sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán – Chủ Tọa phiên toà (Đã ký) LÊ THỊ TÍM |