vanban.org

Bản án 34/2023/DS-PT — Tranh chấp đất đai

TAND tỉnh Bình Thuận Tuyên án 27/03/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/03/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nh n háng cáo của ông Nguyễn Bá Đ i là ng ời đại diện

theo ủy quyền của nguyên đơn. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 21/2022/DS-ST ngày 22 tháng 8 năm 2022 của Toà án nhân dân huyện Tánh

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp đòi lại tài sản là quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nh n háng cáo của ông Nguyễn Bá Đ i là ng ời đại diện
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

Ủ N

N M

N

N

N

c

– d – nh h c

Bản án số: 34/2023/DS-PT

Ngày 27-3-2023

V/v đòi lại tài sản quyền sử dụng đất;

NHÂN DANH

NƯỚ

N

Ủ N

N M

TÒA ÁN N N N N

N

N

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Đức Hùng.

Các Thẩm phán:

1. Ông Nguyễn Văn Thành;

2. Bà Vũ Thị Thanh Hòa;

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Bùi Tuyết Hân, Th

Toà án nhân dân

t nh Bình Thu n.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận: Ông Phạm Xảnh,

Kiểm sát viên tham gia phiên toà.

Ngày 27 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân t nh Bình Thu n xét

xử phúc thẩm công hai vụ án thụ l số 130/2022/TLPT-DS ngày 12 tháng 12

năm 2022 về việc “Tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đất”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số 21/2022/DS-ST ngày 22 tháng 8 năm 2022

của Tòa án nhân dân huyện Tánh Linh bị háng cáo.

Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử phúc thẩm số 24/2023/QĐPT-DS

ngày 20 tháng 02 năm 2023; Quyết định ho n phiên tòa phúc thẩm số

18/2023/QĐ-PT ngày 07 tháng 3 năm 2023 giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn:

Ông Trần Đình V, sinh năm 1970;

Địa ch : Thôn P.H, x T.X, huyện T.S, t nh B.Đ.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bá Đ, sinh năm 1956, địa ch :

Thôn Đ.M, x L.N, huyện T.L, t nh B.T Văn bản ủy quyền ngày 19/6/2020 . c

m t

2. ị đơn: Ông Hoàng Văn Hòa, sinh năm 1981; c m t

Địa ch : Thôn Đ.M, x L.N, huyện T.L, t nh B.T.

3. Người có quyền ợi, nghĩa vụ iên quan:

- Bà Huỳnh Thị Đông, sinh năm 1970; c m t

Địa ch : Thôn P.H, x T.X, huyện T.S, t nh B.Đ.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bá Đ, sinh năm 1956, địa ch :

Thôn Đ.Mi, x L.N, huyện T.L, t nh B.T Văn bản ủy quyền ngày 19/6/2020 . c m t

- Bà Nguyễn Thị Kim Nhung, sinh năm 1985; c m t

Địa ch : Thôn Đ.M, x L.N, huyện T.L, t nh B.T.

- Ông L ơng Văn Đ ờng, sinh năm 1983; v ng m t

Địa ch : Bản X, x L.N, huyện T.L, t nh B.T.

4. Ng ời háng cáo: Ông Nguyễn Bá Đ, là ng ời đại diện theo ủy quyền

của nguyên đơn.

N

N Ụ N

Nguyên đơn trình bày:

Khoảng năm 1997, vợ chồng ông Trần Đình V, bà Huỳnh Thị Đông làm

công nhân cho Công ty 43, trực tiếp thi công thủy điện Đa Mi đ ng trên địa bàn thôn Đa Mi, x La Ngâu, huyện Tánh Linh, t nh Bình Thu n. Đến hoảng năm 1999, vợ chồng ông V, bà Đông nh n sang nh ợng lại của một ng ời công nhân hác một thửa đất, c chiều dài theo m t tiền đ ờng vào thủy điện Đa Mi hoảng 11 mét, phần đất này là do công ty chia cho công nhân làm nhà ở, ng ời công nhân này hông ở nữa nên sang nh ợng lại cho vợ chồng ông V. Thời điểm nh n sang nh ợng giữa hai bên hông c giấy tờ gì, cũng hông c giấy tờ gì thể hiện việc Công ty thủy điện giao đất. Cũng trong năm 2009, ông V đi theo Công ty làm công trình thủy điện Đồng Nai 3 nên bà Đông ở nhà thỏa thu n sang nh ợng lại cho ông Hoàng Văn Hòa diện tích hoảng 05 mét ngang m t tiền đ ờng vào thủy điện Đa Mi trong tổng số hoảng 11 mét ngang đ nh n sang nh ợng tr ớc đ và một thửa đất rẫy trồng điều, diện tích hoảng 1,4ha; còn lại vợ chồng ông V sử dụng hoảng 7 mét ngang m t tiền đ ờng vào thủy điện Đa Mi. Bà Đông nhờ ông Đ ờng viết giúp “Giấy sang nh ợng đất”, c nội dung bà Đông bán cho ông Hòa diện tích đất rẫy 1,4ha và 1 thửa đất thổ c chiều ngang 5 mét, dài hết lô đất với tổng giá trị là 85.000.000đồng; c xác định tứ c n ranh mốc và vẽ phác thảo vị trí thửa đất; giấy sang nh ợng đ ợc viết thành 02 bản, bà Đông và những ng ời còn lại đ đọc ỹ nội dung và vào giấy, ông Hòa giao cho bà Đông đủ 85.000.000đồng. Sau hi viết giấy sang nh ợng và giao tiền thì ông Hòa đến ở trên đất chứ thực tế hai bên hông c m mốc phân ranh; bởi vì trên phần đất còn lại của gia đình ông V là 7 mét ngang

c làm 01 căn nhà nhỏ. Tuy nhiên, sau hi sang nh ợng đất cho ông Hòa thì vợ

chồng ông V cũng hông trực tiếp quản l , sử dụng phần đất còn lại mà cho bà

Thanh ở để trông coi giúp nhà đất.

Vào hoảng năm 2018, ông Nguyễn Bá Đ phát hiện ông Hoàng Văn Hòa

xây nhà lấn qua đất của vợ chồng ông V nên điện báo cho vợ chồng ông V biết.

Vợ chồng ông V từ Bình Định vào g p vợ chồng ông Hòa để giải quyết nh ng

hông đ ợc thì vợ chồng ông V bỏ về. Sau đ , ông Hòa làm đơn đề nghị UBND

xã La Ngâu hòa giải nh ng không thành.

Nay ông Trần Đình V yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc vợ chồng ông

Hoàng Văn Hòa, bà Nguyễn Thị Kim Nhung phải c nghĩa vụ chấm dứt hành vi

lấn chiếm, tháo dỡ các công trình xây dựng, trả lại cho vợ chồng ông V, bà

Đông quyền sử dụng diện tích đất hoảng 631,4m2 t ơng đ ơng 7 mét chiều

ngang m t tiền đ ờng nhựa vào Công ty thủy điện Đa Mi, chiều dài hết lô đất

theo mảnh trích đo địa chính đ ợc Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai Tánh

Linh thực hiện đo vẽ ngày 21/12/2020.

ị đơn trình bày:

Vợ chồng ông Hoàng Văn Hòa và bà Nguyễn Thị Kim Nhung hông

đồng với yêu cầu hởi iện của ông Trần Đình V, bà Huỳnh Thị Đông. Bởi vì

ông Hòa, bà Nhung xác định sử dụng đúng diện tích, vị trí đất theo giấy tờ đ

sang nh ợng từ bà Đông chứ hông lấn, chiếm đất của vợ chồng ông V.

Vào tháng 4/2009, ông Hoàng Văn Hòa nh n sang nh ợng của bà Huỳnh

Thị Đông diện tích đất ở c chiều ngang theo m t tiền đ ờng vào nhà máy thủy

điện Đa Mi là 12 mét, chiều dài hết thửa đất và hoảng 1,4 ha đất rẫy với tổng

số tiền là 85.000.000 đồng. Thời điểm nh n chuyển nh ợng trên đất c 01 căn

nhà của gia đình bà Đông nh ng đ s p xệ, hông còn sử dụng, ngoài ra còn c

01 chuồng heo. Sau hi thống nhất nội dung chuyển nh ợng, hai bên nhờ ông

L ơng Văn Đ ờng viết giấy sang nh ợng, c sự chứng iến của bà L ơng Thị

Thanh; sau hi hai bên mua bán và hai ng ời chứng iến vào giấy rồi mới

giao mỗi bên giữ 01 bản. Ông Hòa đ giao đủ cho bà Đông số tiền 85.000.000

đồng ngay tại thời điểm giấy sang nh ợng đất. Ông Hòa xác định thời điểm

đ ông Đ ờng viết hai giấy sang nh ợng và nội dung cơ bản của hai giấy là

giống nhau, đ ợc giao cho mỗi bên giữ một bản. Khi nh n sang nh ợng đất thì

hai bên hông đo đạc cụ thể diện tích và phân định ranh mốc gì.

Sau hi nh n sang nh ợng đất xong, đến hoảng cuối năm 2009 ông Hòa

mới phá dỡ căn nhà cũ của vợ chồng bà Đông để làm nhà mới. Vợ chồng ông

Hòa, bà Nhung xây dựng căn nhà cấp 4, diện tích ngang 05 mét, chiều dài 11

mét, m t tr ớc h ớng ra đ ờng nhựa vào nhà máy thủy điện; ngoài ra vợ chồng

ông Hòa còn đào giếng, làm công trình phụ nh nhà t m, vệ sinh, bồn chứa n ớc

sinh hoạt ... Sau đ , đến hoảng năm 2021, bà Thanh hông ở trên phần diện tích đất của vợ chồng ông V nữa nên vợ chồng ông Hòa c cơi nới làm thêm mái vòm s t bên cạnh. Riêng phần diện tích đất mà bà Thanh ở tr ớc đ vợ chồng ông V cho rằng là của họ thì bị ng ời hác lấy xây nhà ho nh hiện trạng hiện nay đ đ ợc Tòa án thẩm định bổ sung.

Người có quyền ợi và nghĩa vụ iên quan bà uỳnh hị ông trình

bày:

Thống nhất với trình bày của ông Trần Đình V.

Người có quyền ợi nghĩa vụ iên quan bà Nguyễn hị Kim Nhung

trình bày: Thống nhất với trình bày của ông Hoàng Văn Hòa.

Người có quyền ợi, nghĩa vụ iên quan – ông Lương ăn ường trình

bày:

Thời điểm năm 2009, ông L ơng Văn Đ ờng làm công an x La Ngâu

nên những ng ời dân ở thôn Đa Mi thuộc x La Ngâu, ông Đ ờng đều quen biết. Khoảng tháng 4/2009, ông Hoàng Văn Hòa và bà Huỳnh Thị Đông c nhờ ông Đ ờng chứng iến và viết giúp giấy sang nh ợng đất. Ông Đ ờng ch nhớ bà Đông c sang nh ợng cho ông Hòa một lô đất ở và một lô đất rẫy, nội dung sang nh ợng đ ợc viết thành hai giấy nh nhau, c vẽ phát họa hình thể và vị trí các lô đất sang nh ợng, ngoài bà Đông và ông Hòa ra còn c ông Đ ờng và bà Thanh làm ng ời chứng iến, sau đ giao mỗi bên giữ mỗi bản. Hiện tại hi đ ợc cho xem lại hai giấy sang nh ợng viết tay do bà Đông và ông Hòa cung cấp thì ông Đ ờng xác nh n cả hai giấy đều là chữ viết của ông Đ ờng, nh ng nội dung hai giấy hác nhau về số liệu thì ông Đ ờng hông thể xác định đ ợc. Ông Đ ờng ch viết dùm các bên giấy sang nh ợng còn việc thỏa thu n giữa hai bên, sau đ xảy ra tranh chấp nh thế nào thì ông Đ ờng hông rõ và cũng không liên quan.

i ản án dân s sơ thẩm số 21/2022/DS-ST ngày 22 tháng 8 năm

2022 của à án nhân dân huyện ánh Linh đã quyết định:

Căn cứ: Khoản 2 Điều 26; hoản 1 Điều 35, hoản 1 Điều 39; các Điều

147, 157, 165, 203, 227 và 228 Bộ lu t Tố tụng dân sự; Các Điều 163, 164, hoản 1 Điều 166 của Bộ lu t dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26; điểm a, hoản 2 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2014 của Ủy Ban Th ờng vụ Quốc Hội.

uyên xử:

Không chấp nh n yêu cầu hởi iện của nguyên đơn ông Trần Đình V về

việc buộc vợ chồng ông Hoàng Văn Hòa, bà Nguyễn Thị Kim Nhung phải c nghĩa vụ chấm dứt hành vi lấn chiếm, tháo dỡ các công trình xây dựng, trả lại quyền sử dụng diện tích đất hoảng 631,4m2; t ơng đ ơng 7 mét chiều ngang m t tiền đ ờng nhựa vào Công ty thủy điện Đa Mi, chiều dài hết lô đất theo

mảnh trích đo địa chính đ ợc Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai Tánh Linh

thực hiện đo vẽ ngày 21/12/2020.

Ngoài ra bản án sơ thẩm còn quyết định về án phí, chi phí tố tụng hác

theo quy định.

Ngày 05/9/2022, ông nguyễn Bá Đ i là ng ời đại diện theo ủy quyền của

nguyên đơn ông Trần Đình V c đơn háng cáo yêu cầu Tòa án phúc thẩm giải

quyết sửa bản án sơ thẩm theo h ớng chấp nh n yêu cầu hởi iện của nguyên

đơn.

+ Tại phiên tòa phúc thẩm:

Ông Nguyễn Bá Đ, là ng ời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, giữ

nguyên yêu cầu hởi iện; Giữ nguyên yêu cầu háng cáo nh đơn háng cáo.

Đồng thời đề nghị Tòa án xem xét giám định chữ mang tên bà Huỳnh Thị

Đông trên “Giấy sang nh ợng đất” do bị đơn cung cấp c phải do bà Đông

hay không.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu iến của Viện iểm sát về

việc tuân theo pháp lu t trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn phúc thẩm

và quan điểm giải quyết vụ án:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử đ

thực hiện đúng theo quy định của Bộ lu t Tố tụng dân sự; các đ ơng sự tham gia

tố tụng chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ lu t Tố tụng

dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng hoản 1 Điều 308

Bộ lu t Tố tụng dân sự, hông chấp nh n háng cáo của nguyên đơn, giữ

nguyên bản án dân sự sơ thẩm.

N N ỊN Ủ

N:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét

tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Viện Kiểm sát nhân

dân tỉnh Bình Thuận, Hội đồng xét xử nhận thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng:

- Nguyên đơn háng cáo trong thời hạn quy định nên vụ án đ ợc xem xét

theo thủ tục phúc thẩm;

- Tòa án sơ thẩm xác định quan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm quyền

giải quyết là đúng quy định tại hoản 9 Điều 26; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm

c hoản 1 Điều 39 của Bộ lu t Tố tụng dân sự;

- Ông L ơng Văn Đ ờng đ ợc Tòa án triệu t p hợp lệ lần thứ hai nh ng

v ng m t nên Hội đồng xét xử căn cứ hoản 3 Điều 296 Bộ lu t Tố tụng dân sự xét xử v ng m t ông Đ ờng.

[2] Xét háng cáo của ông Nguyễn Bá Đ là ng ời đại diện theo ủy quyền

của nguyên đơn:

[2.1] Về nguồn gốc sử dụng đất: Tại biên bản xác minh ngày 21/5/2020,

Ủy ban nhân dân x La Ngâu cung cấp thông tin diện tích đất tranh chấp thuộc địa giới hành chính x La Ngâu, huyện Tánh Linh, t nh Bình Thu n, tuy nhiên trong bản đồ địa chính x La Ngâu ch thể hiện hiện trạng, mốc ranh giới tổng hu đất, hông thể hiện phân lô hay quy chủ đối với diện tích đất tranh chấp.

[2.2] Theo “Giấy sang nh ợng đất” ghi ngày 17/4/2009 c chữ mang

tên Huỳnh Thị Đông là bên bán, Hoàng Văn Hòa là bên mua, L ơng Thị Thanh và L ơng Văn Đ ờng là 02 ng ời làm chứng tài liệu do bà Huỳnh Thị Đông cung cấp cho Tòa án), thể hiện: Diện tích đất hai bên chuyển nh ợng là 05 mét chiều ngang m t tiền đ ờng nhựa vào thủy điện Đa Mi; Theo “Giấy sang nh ợng đất” ghi ngày 17/4/2009 c chữ mang tên Huỳnh Thị Đông là bên bán, Hoàng Văn Hòa là bên mua, L ơng Thị Thanh và L ơng Văn Đ ờng là 02 ng ời làm chứng tài liệu do ông Hoàng Văn Hòa cung cấp cho Tòa án , thể hiện: Diện tích đất hai bên chuyển nh ợng là chiều ngang 12 mét. Bà Đông, ông Hoà, ông Đ ờng, và bà Thanh xác định hi bà Đông chuyển nh ợng đất cho ông Hòa thì c nhờ ông Đ ờng viết 02 giấy sang nh ợng đất, bên bán và bên mua mỗi ng ời giữ 01 bản. Bà Đông cho rằng “Giấy sang nh ợng đất” do ông Hoàng Văn Hòa cung cấp cho Tòa án hông phải do bà Đông vì hi ông Đ ờng viết 02 giấy sang nh ợng đất là giống nhau. Ng ời làm chứng ông L ơng Văn Đ ờng trình bày hai bên chuyển nh ợng hết thửa đất, bà L ơng Thị Thanh trình bày hai bên chuyển nh ợng diện tích đất chiều ngang là 05m.

[2.3] Tại Kết lu n giám định số 1198/KLGĐ-PC09 ngày 30/11/2020 của

Phòng ỹ thu t hình sự - Công an t nh Bình Thu n đối với nội dung 02 giấy sang nh ợng đất, xác định: “...5.2. Không đủ cơ sở để kết luận chữ viết có nội dung: “là 5m chiều ngang” trên tài liệu cần giám định ký hiệu A1 có phải là chữ điền thêm hay không” và “...5.3. Không đủ cơ sở để kết luận chữ viết có nội dung: “chiều ngang là 12m” trên tài liệu cần giám định ký hiệu A2 có phải là chữ điền thêm hay không”.

[2.4] Xét nội dung giấy sang nh ợng đất do bà Đông cung cấp: Ngoài

thông tin về ích th ớc chiều ngang thửa đất thì còn thể hiện sơ đồ mô tả và tứ c n thửa đất chuyển nh ợng nh sau: phía đông giáp trục đ ờng nhà máy, phía tây giáp rẫy ông Huê, phía nam giáp công ty 43, phía b c giáp nhà bà Dung. M c dù iến đ ơng sự về ích th ớc chiều ngang thửa đất chuyển nh ợng là hác nhau nh ng căn cứ nội dung sơ đồ mô tả, tứ c n diện tích đất trong giấy

sang nh ợng đất thì diện tích đất chuyển nh ợng về phía nam giáp đất Công ty

43, hông giáp phần diện tích đất còn lại của vợ chồng ông V, bà Đông. Có cơ

sở xác định bà Huỳnh Thị Đông chuyển nh ợng toàn bộ thửa đất c tứ c n phía

đông giáp trục đ ờng nhà máy, phía tây giáp rẫy ông Huê, phía nam giáp công

ty 43, phía b c giáp nhà bà Dung cho ông Hoàng Văn Hòa, trong đ c diện tích

đất tranh chấp đo đạc hiện trạng là 631,4m2, tọa lạc tại thôn Đa Mi, x La Ngâu,

huyện Tánh Linh, t nh Bình Thu n. M t hác, xét quá trình sử dụng đất, các

đ ơng sự thừa nh n: Từ hoảng tháng 4/2009, vợ chồng ông Trần Đình V, bà

Huỳnh Thị Đông hông còn sử dụng đối với diện tích đất tranh chấp tại thôn Đa

Mi, xã La Ngâu; Từ đ cho đến nay cũng hông tồn tại bất ỳ tài sản gì của vợ

chồng ông V trên đất. Trong hi đ , vợ chồng ông Hoàng Văn Hòa đ quản l ,

sử dụng đối với toàn bộ diện tích đất nh n chuyển nh ợng từ năm 2009 đến nay,

đ tiến hành xây nhà cấp 4, đào giếng, trồng cây lâu năm ... trên đất trong thời

gian dài, công hai mà hông c ai ngăn cản hay tranh chấp, cũng hông bị

chính quyền địa ph ơng xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lấn chiếm

quyền sử dụng đất. Do đ bà Huỳnh Thị Đông cho rằng năm 2009 ch chuyển

nh ợng cho ông Hoàng Văn Hòa một phần thửa đất c chiều ngang 05m là

hông đúng; Ng ời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu giám định

chữ trong giấy sang nh ợng đất do bị đơn cung cấp là hông cần thiết nên

hông đ ợc chấp nh n; Việc ông Trần Đình V hởi iện yêu cầu ông Hoàng

Văn Hòa trả lại diện tích đất 631,4m2 là hông c cơ sở.

Từ những nh n định trên, xét bản án sơ thẩm tuyên xử hông chấp nh n

yêu cầu hởi iện của nguyên đơn là c căn cứ. Kháng cáo của ng ời đại diện

theo ủy quyền của nguyên đơn là hông c cơ sở chấp nh n. Hội đồng xét xử

phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm nh đề nghị của Viện iểm sát nhân dân

t nh Bình Thu n.

[3] Về án phí phúc thẩm: Do háng cáo hông đ ợc chấp nh n nên ông

Trần Đình V phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.

Vì các lẽ trên;

Q YẾ ỊN :

Căn cứ hoản 1 Điều 308 Bộ lu t Tố tụng dân sự,

Không chấp nh n háng cáo của ông Nguyễn Bá Đ i là ng ời đại diện

theo ủy quyền của nguyên đơn. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số:

21/2022/DS-ST ngày 22 tháng 8 năm 2022 của Toà án nhân dân huyện Tánh

Linh.

Áp dụng Điều 163, Điều 164, Điều 166 Bộ lu t Dân sự 2015; Điều 26,

hoản 1 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Không chấp nh n yêu cầu hởi iện của nguyên đơn ông Trần Đình V

về việc buộc vợ chồng ông Hoàng Văn Hòa, bà Nguyễn Thị Kim Nhung phải c nghĩa vụ chấm dứt hành vi lấn chiếm, tháo dỡ các công trình xây dựng, trả lại quyền sử dụng diện tích đất hoảng 631,4m2; t ơng đ ơng 07 mét chiều ngang m t tiền đ ờng nhựa vào Công ty thủy điện Đa Mi, chiều dài hết lô đất, theo mảnh trích đo địa chính đ ợc Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai Tánh Linh đo vẽ ngày 21/12/2020.

2. Chi phí tố tụng hác: Ông Trần Đình V phải chịu chi phí xem xét,

thẩm định tại chỗ; đo đạc, định giá và giám định tổng cộng số tiền 17.159.600 đồng. Ông Trần Đình V đ nộp đủ.

3. Về án phí:

- Ông Trần Đình V phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng án phí

dân sự sơ thẩm, nh ng đ ợc trừ số tiền 1.500.000đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đ nộp theo biên lai thu số 0027203 ngày 26/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tánh Linh. Hoàn trả cho ông V số tiền 1.200.000đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả cho ông Trần Đình V số tiền 3.750.000đồng Ba triệu bảy trăm

năm m ơi nghìn đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đ nộp theo biên lai số 0004617 ngày 09/3/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tánh Linh.

- Ông Trần Đình V phải chịu 300.000đồng Ba trăm nghìn đồng án phí

dân sự phúc thẩm, nh ng đ ợc trừ số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí phúc thẩm đ nộp theo biên lai thu số 0011584 ngày 06/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tánh Linh. Ông V đ nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.

Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp lu t ể từ ngày tuyên án (ngày 27/3/

2023).

Cỡ chữ