vanban.org

Bản án 34/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

p dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ng n hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long đối với ông Nguyễn Hoàng V và bà Trương Th Mỹ D 2/ Buộc ông Nguyễn Hoàng V và bà Trương Th Mỹ D có trách nhiệm thanh toán cho Ng n hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long số tiền tính đến ngày 26/5/2022 là 213.906.743 đồng. Trong đó… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiên Long - Vũ"
  • Tòa quyết gì? p dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PL
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2022/DS-ST
Ngày: 26/5/2022
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Triệu Thanh Liêm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Hồng Lành

2. Ông Trần Văn Phước

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Th Ng n – Thư k Tòa án nh n d n huyện PL, tỉnh BL.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL: Bà Đoàn V Loan - Kiểm sát viên

Ngày 26 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nh n d n huyện PL xét xử công khai vụ án thụ l số 248/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 122/2021/QĐST - DS ngày 20 tháng 4 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ng n hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long.

Đ a chỉ: Số 40- 42- 44, đường Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Thanh V n, Tp. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc Minh – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Võ Tấn Đ, sinh năm 1987.

Đ a chỉ: Ấp Nội Ô, th trấn PL, huyện PL, tỉnh BL.

Nơi làm việc: Ng n hàng TMCP Kiên Long – Phòng giao d ch PL

- Đồng bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1952.

Đ a chỉ: Ấp M2A, xã VPĐ, huyện PL, tỉnh BL.

Bà Trương Th Mỹ D, sinh năm 1952.

Đ a chỉ: Ấp M2A, xã VPĐ, huyện PL, tỉnh BL.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trương Văn H và bà Nguyễn Th P; cùng đ a chỉ: Ấp MT, xã xã VPĐ, huyện PL, tỉnh BL.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Hùng, bà P: Ch Trương Th Mỹ Linh, sinh năm 1987; đ a chỉ: Ấp MT, xã xã VPĐ, huyện PL, tỉnh BL.

(Anh Võ Tấn Đạt, ch Trương Th Mỹ Linh có đơn xin xét xử v ng m t; ông Nguyễn Hoàng V , bà Trương Th Mỹ D v ng m t)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Ngân hàng Thương mại cổ phần Kiên Long trình bày

Ng n hàng TMCP Kiên Long khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Hoàng V và bà Trương Th Mỹ D cùng có nghĩa vụ trả cho Ng n hàng số tiền vay còn thiếu là 213.906.743 đồng. Trong đó số tiền nợ gốc là 120.000.000 đồng và tiền nợ lãi trong hạn 15.267.944 đồng, lãi quá hạn 73.324.110 đồng, lãi phạt chậm trả 5.314.688 đồng (Tạm tính đến ngày 26/5/2022) và tiền lãi phát sinh cho đến khi ông Nguyễn Hoàng V và bà Trương Th Mỹ D thực hiện nghĩa vụ trả hết nợ cho Ng n hàng theo hợp đồng tín dụng số 103/18/HĐTD/0203-5606 ngày 16/4/2018. Trong trường hợp ông V và bà D không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng TMCP Kiên Long có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử l toàn bộ tài sản theo hợp đồng thế chấp số: 157/17/HĐTC-BĐS/0203-5606 ngày 11/4/2017 để ưu tiên thanh toán nợ cho Ng n hàng TMCP Kiên Long.

Để đảm bảo cho khoản vay thì giữa Ng n hàng và ông Nguyễn Hoàng V, bà Trương Th Mỹ D có k kết hợp đồng thế chấp sau: Hợp đồng thế chấp số 157/17/HĐTC-BĐS/0203-5606 ngày 11/4/2017. Theo đó ông V, bà D thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất tại thửa số 1404, tờ bản đồ số 03, diện tích 5.798,9m2 đất tọa lạc tại ấp MT, xã VPĐ, huyện PL, tỉnh BL do ông Nguyễn Hoàng V, bà Trương Th Mỹ D đang đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng nhà ở và tài sản khác g n liền với đất số CĐ 885992, UBND huyện PL cấp ngày 03/01/2017. Tài sản trên đã được đăng k tài sản thế chấp ngày 11/4/2017 tại Chi nhánh văn phòng đăng k đất đai huyện PL.

- Bị đơn ông Nguyễn Hoàng V trình bày:

Thống nhất là còn nợ số tiền gốc là 120.000.000 đồng và tiền lãi như Ngân hàng trình bày và có thế chấp. Để đảm bảo khoản vay ông V, bà D có ký kết hợp đồng thế chấp số 157/17/HĐTC-BĐS/0203-5606. Theo đó ông Nguyễn Hoàng V, bà Trương Th Mỹ D thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất tại thửa thửa số 1404, tờ bản đồ số 03, diện tích 5.798,9m2 đất tọa lạc tại ấp MT, xã VPĐ, huyện PL, tỉnh BL do ông Nguyễn Hoàng V, bà Trương Th Mỹ D đang đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác g n liền với đất số CĐ 885992, UBND huyện PL cấp ngày 03/01/2017

Hiện nay diện tích đất trên do ông Trương Văn H, bà Nguyễn Th P; đ a chỉ ấp MT, xã VPĐ, huyện PL tỉnh BL đang quản l , sử dụng trồng lúa. Ông V và ông H đổi đất chỉ nói miệng với nhau, đất vẫn do ông V đứng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Bị đơn bà Trương Thị Mỹ D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, không có lời trình bày tại Tòa án.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trương Văn H trình bày tại biên bản ghi lời khai ngày 18/02/2022: Quyền sử dụng đất tại thửa thửa số 1404, tờ bản đồ số 03, diện tích 5.798,9m2 đất tọa lạc tại ấp MT, xã VPĐ, huyện PL, tỉnh BL do ông Nguyễn Hoàng V, bà Trương Th Mỹ D đang đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giữa tôi và ông V, bà D đã đổi đất trên 20 năm nay. Việc ông V thế chấp đất để vay Ng n hàng tôi không biết và c ng không có cán bộ Ng n hàng đến để thẩm đ nh đất.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, không có lời trình bày tại Tòa án.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Việc tu n theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng theo quy đ nh pháp luật tố tụng d n sự. Tuy nhiên vẫn còn vi phạm tại Điều 220 Bộ luật tố tụng d n sự về việc gửi quyết đ nh đưa vụ án ra xử và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát; Đối với các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng, riêng b đơn chưa chấp hành quy đ nh tại khoản 15, 16 Điều 70 Bộ luật tố tụng d n sự.

- Về nội dung vụ án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ng n hàng Thương mại cổ phần Kiên Long

Buộc b đơn ông Nguyễn Hoàng V và bà Trương Th Mỹ D có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long số tiền 213.906.743 đồng. Trong đó số tiền nợ gốc là 120.000.000 đồng và tiền nợ lãi trong hạn 15.267.944 đồng, lãi quá hạn 73.324.110 đồng, lãi phạt chậm trả 5.314.688 đồng (Tạm tính đến ngày 26/5/2022) và tiền lãi phát sinh cho đến khi ông Nguyễn Hoàng V và bà Trương Th Mỹ D thực hiện nghĩa vụ trả hết nợ cho Ng n hàng. Nếu ông Nguyễn Hoàng V và bà Trương Th Mỹ D không thanh toán nợ cho Ng n hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long, thì Ng n hàng có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án d n sự có thẩm quyền bán đấu giá tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

Hủy giao d ch đổi đất giữa ông Nguyễn Hoàng V , bà Trương Th Mỹ D với ông Trương Tấn Hùng, bà Nguyễn Th P. Buộc ông Hùng, bà P trong thời hạn 05 tháng có nghĩa vụ thu hoạch lúa để giao trả đất cho ông V , bà D để Ng n hàng yêu cầu phát mãi tài sản.

Về án phí và Chi phí xem xét thẩm đ nh tại chỗ các đương sự phải ch u theo quy đ nh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng: Ng n hàng TMCP Kiên Long khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Hoàng V và bà Trương Th Mỹ D trả số tiền vay còn nợ, đ y là tranh chấp về hợp đồng vay tài sản, ông V, bà D đang cư trú trên đ a bàn huyện PL nên căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự Tòa án nh n d n huyện PL thụ l giải quyết là đúng thẩm quyền. Ông Nguyễn Hoàng V và bà Trương Th Mỹ D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng v ng m t; anh Võ Tấn Đạt, ch Trương Th Mỹ Linh có đơn xin xét xử v ng m t nên Hội đồng xét xử giải quyết v ng m t ông V, bà D, anh Đạt, ch Linh là đúng theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự.

Về nội dung vụ án: Ngày 17/4/2018 vợ chồng ông Nguyễn Hoàng V và bà Trương Th Mỹ D với Ng n hàng có k kết hợp đồng tín dụng, ông V và bà D vay của Ng n hàng số tiền 120.000.000 đồng; mục đích vay bổ sung vốn trồng lúa; thời hạn vay: 12 tháng, ngày đến hạn 17/4/2019; lãi suất vay 12,5%/năm, cố đ nh trong 03 tháng đầu, từ tháng thứ tư trở đi lãi suất được điều chỉnh 03 tháng/ lần và được tính bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng; lãi quá hạn: 150% lãi suất trong hạn, phạt chậm trả lãi đối với phần lãi trong hạn là 10%/năm.

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng, việc cấp tín dụng dưới hình thức cho vay của Ng n hàng là phù hợp quy đ nh pháp luật.

Từ ngày vay đến nay ông V, bà D thanh toán tiền nợ gốc và lãi đầy đủ cho Ng n hàng, đã vi phạm hợp đồng tín dụng đã k kết, ngày 17/4/2019 đã chuyển sang nợ quá hạn.

Tạm tính đến ngày 26/5/2022 số tiền ông V , bà D còn nợ Ng n hàng là 213.906.743 đồng. Trong đó số tiền nợ gốc là 120.000.000 đồng và tiền nợ lãi trong hạn 15.267.944 đồng, lãi quá hạn 73.324.110 đồng, lãi phạt chậm trả 5.314.688 đồng

Hội đồng xét xử xét thấy, hợp đồng tín dụng đã được k kết đúng theo quy đ nh pháp luật, yêu cầu trả tiền gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, phạt chậm trả lãi trong hạn của Ng n hàng là có căn cứ nên được chấp nhận toàn bộ. Kể từ ngày 27/5/2022, ông Nguyễn Hoàng V và bà Trương Th Mỹ D còn phải tiếp tục ch u khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 103/18/HĐTD/0203-5606 ngày 16/4/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho khoản vay, vợ chồng ông V, bà D và Ng n hàng có k kết hợp đồng thế chấp bất động sản số 157/17/HĐTC-BĐS/0203-5606 ngày 11/4/2017 là: Quyền sử dụng đất tại thửa số 1404, tờ bản đồ số 03, diện tích 5.798,9m2 đất tọa lạc tại ấp MT, xã VPĐ, huyện PL, tỉnh BL do ông Nguyễn Hoàng V, bà Trương Th Mỹ D đang đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng nhà ở và tài sản khác g n liền với đất số CĐ 885992, UBND huyện PL cấp ngày 03/01/2017. Tài sản trên đã được đăng k tài sản thế chấp ngày 11/4/2017 tại Chi nhánh văn phòng đăng k đất đai huyện PL.

Hội đồng xét xử xét thấy hợp đồng thế chấp có chứng thực theo quy đ nh, được đăng k thế chấp đúng quy đ nh. Phát sinh hiệu lực tại thời điểm các bên k kết. Nếu ông V , bà D không thanh toán nợ cho Ng n hàng, Ng n hàng có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án d n sự có thẩm quyền bán đấu giá tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi nợ.

Hiện nay, diện tích đất trên do ông Trương Văn Hùng và bà Nguyễn Th P đang quản l , sử dụng. Các đương sự đều thống nhất trình bày đất thế chấp đã được các bên đổi đất với nhau. ét thấy các bên thực hiện giao d ch đổi đất chỉ bằng lời nói, không có giấy tờ gì để chứng minh. Hiện tại đất vẫn do vợ chồng ông Nguyễn Hoàng V đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vì vậy ông V , bà D vẫn là chủ sở hữu hợp pháp đối với quyền sử dụng đất trên. M t khác, khi k kết hợp đồng thế chấp giữa ông V , bà D với Ng n hàng thì đã tiến hành kiểm đ nh tại sản, khi đó phần đất không có tranh chấp. Do đó, cần hủy giao d ch đổi đất giữa ông Nguyễn Hoàng V, bà Trương Th Mỹ D với ông Trương Văn H, bà Nguyễn Th P. Buộc ông Hùng, bà P có nghĩa vụ thu hoạch lúa để giao trả đất cho ông V , bà D khi Ng n hàng yêu cầu phát mãi tài sản.

Về chi phí xem xét, thẩm đ nh tại chỗ là 450.000 đồng. Ông Nguyễn Hoàng V và bà Trương Th Mỹ D phải ch u. Ng n hàng đã nộp và chi xong, bà D và ông V có trách nhiệm giao trả lại cho Ng n hàng số tiền 450.000 đồng.

Vê án phí d n sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hoàng V , bà Trương Th Mỹ D có đơn xin miễn án phí. Căn cứ quy đ nh tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Ngh quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ông V , bà D được miễn toàn bộ án phí.

Đề ngh của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện PL là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

- Khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự;

- Khoản 2 Điều 91; Điều 95; điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng;

- Điều 299, 463 và 466 của Bộ luật d n sự năm 2015

- p dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ng n hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long đối với ông Nguyễn Hoàng V và bà Trương Th Mỹ D

2/ Buộc ông Nguyễn Hoàng V và bà Trương Th Mỹ D có trách nhiệm thanh toán cho Ng n hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long số tiền tính đến ngày 26/5/2022 là 213.906.743 đồng. Trong đó số tiền nợ gốc là 120.000.000 đồng và tiền nợ lãi trong hạn 15.267.944 đồng, lãi quá hạn 73.324.110 đồng, lãi phạt chậm trả 5.314.688 đồng.

Kể từ ngày 27/5/2022, ông Nguyễn Hoàng V và bà Trương Th Mỹ D còn phải tiếp tục ch u khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 103/18/HĐTD/0203-5606 ngày 16/4/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng số 103/18/HĐTD/0203-5606 ngày 16/4/2018, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ng n hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long thì lãi suất mà ông Nguyễn Hoàng V và bà Trương Th Mỹ D phải tiếp tục thanh toán cho Ng n hàng theo quyết đ nh của Tòa án c ng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ng n hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long.

3/ Trường hợp ông Nguyễn Hoàng V và bà Trương Th Mỹ D không thanh toán nợ cho Ng n hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án d n sự có thẩm quyền bán đấu giá tài sản thế chấp để thu hồi nợ gồm: Quyền sử dụng đất tại thửa số 1404, tờ bản đồ số 03, diện tích 5.798,9m2 đất tọa lạc tại ấp MT, xã VPĐ, huyện PL, tỉnh BL do ông Nguyễn Hoàng V, bà Trương Th Mỹ D đang đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng nhà ở và tài sản khác g n liền với đất số CĐ 885992, UBND huyện PL cấp ngày 03/01/2017. Tài sản trên đã được đăng k tài sản thế chấp ngày 11/4/2017 tại Chi nhánh văn phòng đăng k đất đai huyện PL.

4/ Hủy hợp đồng đổi đất giữa ông Nguyễn Hoàng V , bà Trương Th Mỹ D với ông Trương Văn Hùng, bà Nguyễn Th P đối với thửa số 1404, tờ bản đồ số 03, diện tích 5.798,9m2 đất tọa lạc tại ấp MT, xã VPĐ, huyện PL, tỉnh BL do ông Nguyễn Hoàng V, bà Trương Th Mỹ D đang đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng nhà ở và tài sản khác g n liền với đất số CĐ 885992, UBND huyện PL cấp ngày 03/01/2017.

Buộc ông Trương Văn H, bà Nguyễn Th P có nghĩa vụ bàn giao lại quyền sử dụng thửa đất trên khi cơ quan thi hành án có thẩm quyền bán đấu giá tài sản để thi hành án.

5/ Chi phí xem xét thẩm đ nh tại chỗ là 450.000 đồng. Ông Nguyễn Hoàng V và bà Trương Th Mỹ D phải ch u. Ng n hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long đã nộp và chi xong. Ông Nguyễn Hoàng V và bà Trương Th Mỹ D có trách nhiệm giao trả lại cho Ng n hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long số tiền 450.000 đồng.

6/ Vê án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch và không có giá ngạch ông Nguyễn Hoàng V và bà Trương Th Mỹ D được miễn toàn bộ.

Ng n hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long không phải ch u án phí. Ngân hàng đã nộp số tiền tạm ứng án phí là số tiền 3.970.000 đồng theo biên lai số 0009600 ngày 19 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện PL, tỉnh BL được hoàn lại.

Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

Các đương sự v ng m t có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết công khai.

Cỡ chữ