- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Phạm H và bà Nguyễn T, ông Đỗ Văn H"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 3 Điều 26 và các Điều 35, 39, 147, 228, 264, 267 c a B lu t Tố t ng dân sự năm 2015
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34/2022/DS-ST Ngày: 03/8/2022 “V/v tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản và tranh chấp h h i iêu phƣ ng”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà ĐẶNG THỊ THANH HƢƠNG.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng
N TH NG.
2. Bà ĐINH THỊ H C.
- Thư ý Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà TRỊNH THANH ÂN - Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện Đ tỉnh âm Đồng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đ: Bà B i Thị an - i m sát viên tham gia phiên tòa
Ngày 03 tháng 8 năm 2022 tại tr sở Toà án nhân dân huyện Đ tỉnh âm Đồng xét xử sơ thẩm công khai v án dân sự th lý số 105/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản và tranh chấp nợ huê” theo Quyết định đƣa v án ra xét xử số 58/2022/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2022 và thông áo về việc d i th i gian địa đi m mở phiên tòa số 12/2022/TB-TA ngày 22/7/2022 giữa các đƣơng sự:
1.Nguyên đơn: Bà Phạm H, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã N huyện Đ tỉnh âm Đồng
2.Bị đơn: Ông Đ Văn H sinh năm 1976
Bà Nguyễn T sinh năm 1981
Địa chỉ: Thôn Đ, xã N huyện Đ tỉnh âm Đồng
Bà T hiện đang ị tạm giam tại trại tạm giam Công an tỉnh âm Đồng
(Bà H có mặt; à T, ông H có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*/ Theo đơn hởi iện, lời hai của nguyên đơn bà hạm H trình bày:
ào ngày 20/02/2020 âm lịch à có cho vợ chồng à Nguyễn T, ông Đỗ ăn H vay số tiền 100 000 000đồng khi vay vợ chồng à T, ông H viết giấy mƣợn tiền l i suất do hai ên th a thu n th i hạn trả nợ là khi nào à c n tiền th à s áo trƣ c th vợ chồng à T, ông H s trả cả gốc và l i cho à Đồng th i c ng vào th i gian này đ gi p nhau làm ăn à có c m cái chơi huê h i th à T có chơi 02 ph n huê h i Bà T đ hốt hết 02 ph n huê về chi tiêu sinh hoạt trong gia đ nh Số tiền à T phải đóng hai ph n huê h i chết còn lại cho bà là 42 000 000đồng Tuy nhiên à T không đóng cho à Hiện tại t ng c ng hai khoản à T và ông H còn nợ c a à là 142 000 000đồng
Hiện tại à T đang ị tạm giam tại trại tạm giam Công an tỉnh âm Đồng về t i l a đảo chiếm đoạt tài sản Nay à khởi kiện yêu c u vợ chồng à T, ông H có ngh a v trả cho à 100 000 000đồng tiền nợ vay và 42 000 000đồng tiền nợ huê h i t ng c ng là 142 000 000đồng Bà không yêu c u à T, ông H trả tiền l i suất
*/ Bị đơn bà Nguyễn T trình bày:
Bà H khởi kiện yêu c u vợ chồng à có ngh a v trả cho à H số tiền nợ vay 100 000 000đồng và 42 000 000đồng nợ huê h i T ng c ng 142.000.000đồng th à có ý kiến nhƣ sau: Đối v i tiền nợ là 100 000 000đồng, khi à vay tiền c a à H th à là ngƣ i trực tiếp viết giấy mƣợn tiền và ký giấy mƣợn tiền vào ngày 20/2/2020 âm lịch Trong giấy này có ghi chồng là Đỗ ăn H là do à tự viết và ký tên c a ông H chồng à Nhƣng thực tế chồng à ông H không iết việc vay mƣợn này và không liên quan Bà vay số tiền này về đ
đắp cho những dây huê mà m i ngƣ i hốt rồi không đóng cho à Do v y đây là nợ riêng c a à nên ông H không liên quan Số tiền này à tự vay nên à phải tự trả Nay à đồng ý có ngh a v trả cho à H số tiền nợ vay là 100 000 000đồng và 42 000 000đồng tiền nợ huê iệc chơi huê v i à H c ng do m t m nh à chơi không liên quan đến ông H.
/ Bị đơn ông Đỗ Văn H tr nh bày:
Nay à hạm H khởi kiện vợ chồng ông có ngh a v trả cho à H số tiền vay 100 000 000đồng và tiền huê h i là 42 000 000đồng T ng c ng là 142 000 000đồng th ông không đồng ý v : iệc vợ ông à T) chơi huê và vay tiền c a à H nhƣ thế nào th ông không hề hay iết Trong quá tr nh à T chơi huê và vay tiền c a à H th à T không hề nói v i ông đến khi à T ị nợ à H đến đòi nợ th ông m i iết ng kh ng định ông không vay tiền c a à H và không ký vào giấy mƣợn tiền c a à H iệc vay tiền và viết giấy ký giấy vay tiền tên ông là do à T tự làm không liên quan đến ông. Bà T vay tiền chơi huê lấy tiền không đƣa về chi tiêu trong gia đ nh mà c vay chỗ này đ p vào chỗ khác và dấu ông hoàn toàn Tất cả số nợ này là nợ riêng c a à T nên à T phải có trách nhiệm trả cho à H, ông không có trách nhiệm trả nợ cho à H.
Tại phiên tòa hôm nay:
Nguyên đơn à H thay đ i yêu c u khởi kiện à không yêu c u ông H có trách nhiệm trả nợ cho à Nay à yêu c u à T phải có trách nhiệm trả cho à toàn số nợ 142 000 000đồng trong đó tiền vay 100 000 000đồng và tiền huê là 42 000 000đồng) à không yêu c u à T trả tiền l i suất
Đại diện iện ki m sát nhân dân huyện Đ phát i u quan đi m về việc tuân theo pháp lu t tố t ng trong quá tr nh giải quyết v án c a Thẩm phán H i đồng xét xử thƣ ký là đ ng quy định c a pháp lu t iệc chấp hành pháp lu t c a các đƣơng sự k t khi th lý v án đến trƣ c th i đi m H i đồng xét xử nghị án. Ý kiến quan đi m c a Đại diện iện ki m sát huyện Đ về việc giải quyết v án: Chấp nh n yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn Bu c bà Nguyễn T có ngh a v trả cho à H số vay là tiền vay 100 000 000đồng và tiền huê là 42 000 000đồng T ng c ng là 142 000 000đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ v án đƣợc thẩm tra tại phiên toà và căn c kết quả tranh lu n tại phiên toà H i đồng xét xử nh n định:
Về th t c tố t ng và quan hệ pháp lu t:
Bà H khởi kiện yêu c u bà T có ngh a v trả cho à số tiền nợ gốc là tiền vay 100 000 000đồng và tiền huê h i là 42 000 000đồng T ng c ng là 142 000 000đồng. Hiện bà T có h khẩu thƣ ng tr tại x N huyện Đ, Lâm Đồng. Theo khoản 3 Điều 26 và các Điều 35 39 c a B lu t Tố t ng Dân sự. H i đồng xét xử xác định quan hệ pháp lu t tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản và tranh chấp h h i iêu phƣ ng”, v án thu c thẩm quyền giải quyết c a Tòa án huyện Đ.
Bị đơn à T và ông H có đơn xin xét xử vắng mặt v y căn c Điều 228 c a B lu t Tố t ng Dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối v i bà T và ông H.
Về n i dung:
Xét yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn: Xét giấy mƣợn tiền có n i dung th hiện: “... Giấy mượn tiền, tôi tên là Nguyễn T, sinh năm 1981, cùng chồng: Đỗ Văn H, sinh năm 1976… Ngày 20/2/2020 Âm lịch, vợ chồng tôi có mượn của chị H số tiền là 100.000.000 (Một trăm triệu đồng đồng chẵn), lãi suất hai bên đã thỏa thuận, khi nào chị H cần lấy lại cả vốn, vợ chồng tôi sẽ hoàn trả đủ số tiền trên… Giấy viết và mượn tiền đủ cả 2 vợ chồng, chồng Đỗ Văn H, Nguyễn T ký tên”. Giấy “Huê 3.000.000 ba triệu, H cầm cái…ngày 15.9.AL 2019 H đã chồng đủ số tiền như trên cho T… ngày 15/9/2019 Âm lịch T đã nhận đủ số tiền trên”. Bà H tr nh ày khi vay tiền chỉ m t m nh à T đến vay nh n tiền viết giấy xong à T nói à mang về nhà cho ông H chồng à ký vào giấy mƣợn tiền Do tin tƣởng nên à H đồng ý, thực chất ông H không ký vào giấy mƣợn tiền trƣ c mặt à H Bà T cho r ng à viết giấy mƣợn tiền và tự ký chữ c a chồng à là Đỗ ăn H ch ông H không iết khoản vay này. M t m nh à chơi huê v i à H chồng à không iết và không liên quan Ông H không th a nh n có vay tiền và chơi huê v i à H ông không hề iết g việc vay nợ và chơi huê này nên ông không đồng ý có trách nhiệm có ngh a v trả nợ cho à H. Giấy mƣợn tiền và giấy xác nh n chơi huê đều có chữ ký xác nh n c a à T. Đây là những t nh tiết các ên th a nh n và không phải ch ng minh Tại phiên tòa à H thay đ i yêu c u khởi kiện à không yêu c u ông H có ngh a v c ng à T trả nợ cho à Nay à yêu c u à T có ngh a v trả toàn số nợ 142 000 000đồng cho à à không yêu c u à T trả tiền l i suất
T những phân tích, nh n định nêu trên H i đồng xét xử xét thấy c n chấp nh n yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn. Bu c à T có ngh a v trả cho à H số tiền số tiền vay 100 000 000đồng và tiền huê h i là 42 000 000đồng T ng c ng là 142 000 000đồng là ph hợp có căn c và đ ng quy định pháp lu t
ề án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà T phải chịu toàn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là 7.100.000đồng
ề quyền kháng cáo đối v i ản án: Các đƣơng sự đƣợc quyền kháng cáo ản án theo quy định c a pháp lu t
các l trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c khoản 3 Điều 26 và các Điều 35, 39, 147, 228, 264, 267 c a B lu t Tố t ng dân sự năm 2015
- Căn c vào các Điều 357, 463, 466, 471 c a B lu t Dân sự năm 2015.
- Căn c Điều 26 u t thi hành án dân sự
- Căn c vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí lệ phí Tòa án.
Xử:
1/ Chấp nh n yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn à hạm H. Bu c ị đơn bà Nguyễn T có ngh a v trả cho à hạm H số tiền nợ gốc 100 000 000đồng và tiền nợ huê h i là 42 000 000đồng T ng c ng là 142 000 000đồng (M t trăm ốn mƣơi hai triệu đồng
Đối v i khoản tiền phải thi hành án nói trên sau khi ản án có hiệu lực pháp lu t k t ngày ngƣ i đƣợc thi hành án có đơn yêu c u thi hành án ên phải thi hành án còn phải trả số tiền l i tƣơng ng v i th i gian và số tiền ch m trả theo m c l i suất quy định tại khoản 2 Điều 357 c a B lu t Dân sự
2/ ề án phí dân sự sơ thẩm: Bu c bà Nguyễn T phải n p 7.100 000đồng án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho à hạm H 3.555 000đồng tiền tạm ng án phí theo iên lai thu tạm ng án phí lệ phí Tòa án số 0007458 ngày 28/4/2022 c a Chi c c thi hành án dân sự huyện Đ.
Trong trƣ ng hợp ản án quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự th ngƣ i đƣợc thi hành án dân sự ngƣ i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành quyền yêu c u thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc ị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6 7 và 9 u t thi hành án dân sự th i hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 u t thi hành án dân sự
3/ ề quyền kháng cáo: Nguyên đơn à H đƣợc quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày k t ngày tuyên án. Riêng ị đơn bà T, ông H vắng mặt tại phiên tòa đƣợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k t ngày nh n đƣợc hoặc niêm yết ản án đ xin Tòa án tỉnh âm Đồng xét xử ph c thẩm
| Nơi nhận: - TAND tỉnh âm Đồng; - VKSND huyện tỉnh; - THA DS huyện Đ; - Các đƣơng sự; - ƣu HS, AV. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ĐẶNG THỊ THANH HƯƠNG |