- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự t án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HOÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34/2021/HNGĐ-ST Ngày: 22/4/2021 V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Th m phán - Chủ t phi n t : Ông Nguyễn Bảy Nhuận
- Hội th m nhân dân:
Ông Huỳnh Dƣ
Ông Đặng Ngọc Hƣơng
- Thư ký T án ghi bi n bản phi n t : Bà Dƣơng Thị Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố C m R nh, tỉnh Khánh H .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố C m R nh, tỉnh Khánh H tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Lan - Kiểm sát vi n.
Ngày 22 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở T án nhân dân thành phố C m Ranh tiến hành xét xử sơ th m công kh i vụ án hôn nhân gi đình sơ th m thụ lý số 318/2020/TLST-HNGĐ ngày 01/12/2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đư vụ án r xét xử số 30/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 15/3/2021 và Quyết định hoãn phi n t số 35/2021/QĐST-HNGĐ ngày 02/4/2021 giữ các đương sự:
Nguyên đơn: Chị P, sinh năm 1985.
Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Cn, thành phố R, tỉnh K. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Anh S, sinh năm 1984.
Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường C, thành phố R, tỉnh K. Vắng mặt.
NỘI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 17/11/2020, bản tự khai ngày 28/12/2020 nguyên đơn chị P trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và nh S tự nguyện tìm hiểu rồi đi đến kết hôn và được UBND phường C m Phúc Bắc, thành phố C m R nh, tỉnh Khánh H cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 117, quyền số 01/2008 ngày 31/12/2008, thời gi n đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng về s u giữ h i vợ chồng bất đồng nhiều qu n điểm, thường xuy n kình cãi, nguy n nhân mâu thuẫn là do chị và nh Sĩ mâu thuẫn về kinh tế. Hiện tại chị thấy tình cảm vợ chồng không c n, đời sống chung không có hạnh phúc nên chị y u cầu được ly hôn với anh S.
- Về con chung: Chị và anh Scó hai con chung là cháu T, sinh ngày 18/6/2010 và cháu B, sinh ngày 17/7/2013, hiện n y h i cháu đ ng ở với chị n n chị y u cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục h i con chung và không y u cầu nh Scấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏ thuận, không y u cầu T án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, T án đã gi o thông báo về việc thụ lý vụ án và giấy triệu tập cho anh Snhưng anh Skhông đến T án để làm việc n n không có lời kh i.
Tại phiên toà:
Nguy n đơn vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Th m phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các qui định củ Bộ luật tố tụng dân sự, xác định đúng th m quyền, qu n hệ pháp luật tr nh chấp. Nguy n đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩ vụ củ mình. Bị đơn không chấp hành đầy đủ quyền và nghĩ vụ củ mình.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu khởi kiện củ chị P; về con chung: Giao hai con chung cho chị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị P không y u cầu nh Sĩ cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Về tài sản chung: Chị P không y u cầu giải quyết nên không xem xét. Về án phí đương sự phải chịu theo quy định củ pháp luật.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
S u khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tr tại phi n toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về qu n hệ tr nh chấp và th m quyền giải quyết vụ án:
Xét y u cầu khởi kiện củ nguy n đơn cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ án có đủ cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về việc: “Ly hôn”, do bị đơn là anh Scư trú tại phường Cam Thuận, thành phố C m R nh n n vụ án thuộc th m quyền giải quyết củ Tòa án nhân dân thành phố C m R nh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm khoản 1 Điều 35, điểm khoản 1 Điều 39 củ Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Anh Sđã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phi n t không có lý do, chị P có đơn đề nghị t án xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự t án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[3] Về y u cầu củ đương sự:
[3.1] Về qu n hệ hôn nhân: Chị P và anh Stự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn ngày 31/12/2008 tại UBND phường C m Phúc Bắc, thành phố C m R nh, tỉnh Khánh H . Đây là hôn nhân hợp pháp.
S u khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gi n đầu nhưng về sau thường xuy n phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguy n nhân mâu thuẫn là do hai vợ chồng bất đồng qu n điểm, không tìm được tiếng nói chung, không thống nhất về kinh tế gi đình. Hội đồng xét xử thấy rằng giữ h i vợ chồng tình cảm không c n, không thể hàn gắn được, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích củ hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần chấp nhận y u cầu xin ly hôn củ chị P, cho chị P ly hôn anh Sĩ để tạo điều kiện cho h i b n ổn định cuộc sống riêng.
[3.2] Về con chung: Chị P và anh Scó hai con chung là cháu T, sinh ngày 18/6/2010 và cháu B, sinh ngày 17/7/2013. Chị P có nguyện v ng được trực tiếp nuôi dưỡng h i con chung, h i cháu hiện đ ng sống với mẹ, các con chung cũng có nguyện v ng được ở với mẹ, để tạo điều kiện cho h i cháu được chăm sóc và phát triển tốt nhất. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu củ chị P, giao hai con chung cho chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị P không yêu cầu anh Sĩ cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3.3] Về tài sản: Nguy n đơn không y u cầu giải quyết, bị đơn không trình bày qu n điểm n n Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về án phí: Chị P phải chịu án phí dân sự sơ th m theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân gi đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTUQH14 ngày 30/12/2016 củ Ủy b n Thường vụ Quốc hội (quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T án).
Tuyên xử:
1. Chấp nhận y u cầu củ nguy n đơn.
1.1 Về qu n hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữ chị P và anh S.
1.2 Về con chung: Giao hai cháu T, sinh ngày 18/6/2010 và cháu B, sinh ngày 17/7/2013 cho chị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị P không y u cầu anh S cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Anh Scó quyền, nghĩ vụ thăm nom con chung không i được cản trở. Vì quyền lợi m i mặt củ con chung, theo y u cầu củ một hoặc cả h i b n T án có thể quyết định th y đổi người trực tiếp nuôi con, th y đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con củ người không trực tiếp nuôi con.
1.3 Về tài sản: Nguy n đơn không y u cầu T án giải quyết, bị đơn không trình bày qu n điểm nên Hội đồng xét xử không xem xét.
2. Về án phí: Chị P phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gi đình sơ th m nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí t án số AA/2019/0001007 ngày 30 tháng 11 năm 2020 củ Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C m R nh. Chị P đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được ni m yết.
* Quy định:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏ thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - T án nhân dân tỉnh Khánh H ; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh H ; - Viện kiểm sát nhân dân Tp.Cam Ranh; - Chi Cục THADS Tp. Cam Ranh; - UBND phường C m Phúc Bắc (số 117, quyển số 01 ngày 31/12/2008); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Bảy Nhuận THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |