- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị U - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị U và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34/2021/HNGĐ-ST Ngày: 22 - 4 - 2021 V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Xuân Lan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đinh Hữu Cải
2. Bà Nguyễn Thị Thanh Bình
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Trọng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Quốc Cường - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 4 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 43/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2021 về ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị U, sinh năm 1981; Địa chỉ: Tổ 40, ấp T, xã P, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1968; Địa chỉ: Tổ 40, ấp T, xã P, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 15 tháng 01 năm 2021, cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị U trình bày:
Chị và anh Nguyễn Văn T sống chung với nhau vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Việc sống chung là tự nguyện, không ai ép buộc. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc do anh T không lo cho gia đình, mâu thuẫn về kinh tế ngày càng trầm trọng. Hiện tại, chị và anh T vẫn còn sống chung nhà nhưng tình cảm không còn. Nay, về hôn nhân chị yêu cầu ly hôn với anh T.
Về con chung: Chị và anh T có 02 người con chung tên Nguyễn Lê Phương Tr, sinh ngày 14/7/2003 và Nguyễn Lê Hoàng Tr1, sinh ngày 03/9/2009. Khi ly hôn, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 24 tháng 3 năm 2021, bị đơn anh Nguyễn Văn T trình bày:
Chị U trình bày về thời gian sống chung, đăng ký kết hôn, con chung, tài sản chung, nợ chung là đúng, anh không có ý kiến trình bày bổ sung. Về mâu thuẫn trong hôn nhân, nguyên nhân mâu thuẫn như chị U trình bày là đúng. Vợ chồng anh phát sinh mâu thuẩn chủ yếu là về kinh tế gia đình, tình cảm vợ chồng không còn. Nay, chị U yêu cầu ly hôn với anh, anh đồng ý. Về nuôi con chung, anh đồng ý để chị U trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Lê Phương Trang, sinh ngày 14/7/2003 và Nguyễn Lê Hoàng Trúc, sinh ngày 03/9/2009, anh không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh đề nghị được vắng mặt tại phiên hòa giải, phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ việc ly hôn giữa anh với chị U.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Thời hạn thụ lý, giải quyết vụ án; việc cấp tống đạt văn bản pháp luật và việc tuân thủ quy định pháp luật của người tham gia tố tụng, người tiến hành tố tụng đều đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử:
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị U đối với anh Nguyễn Văn T.
Về nuôi con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Lê Phương Tr, sinh ngày 14/7/2003 và Nguyễn Lê Hoàng Tr1, sinh ngày 03/9/2009 cho chị U trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận, chị U không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.
Về chia tài sản, nợ chung: Chị Lê Thị U và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Chị Lê Thị U phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Chị Lê Thị U là nguyên đơn, anh Nguyễn Văn T là bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị U và anh T.
Về hôn nhân: Chị Lê Thị U và anh Nguyễn Văn T chung sống với nhau từ năm 2002, hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh vào ngày 15 tháng 10 năm 2002, Giấy đăng ký kết hôn số 116, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Xét yêu cầu ly hôn của chị U, Hội đồng xét xử thấy rằng: Trong quá trình chung sống, giữa chị U, anh T phát sinh mâu thuẫn, mà nguyên nhân mâu thuẫn là do anh T không chăm lo kinh tế gia đình. Anh T cho rằng anh và chị U có mâu thuẫn về kinh tế gia đình, hiện tại tình cảm vợ chồng không còn, anh T đồng ý ly hôn với chị U. Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị U và anh T.
Về nuôi con chung: Chị Lê Thị U và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung tên Nguyễn Lê Phương Tr, sinh ngày 14/7/2003 và Nguyễn Lê Hoàng Tr1, sinh ngày 03/9/2009. Chị U yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh T đồng ý để 02 con chung cho chị U trực tiếp nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con. Mặt khác, nguyện vọng của 02 con chung là được sống cùng với mẹ khi cha mẹ ly hôn. Việc thống nhất nuôi con con chung là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị U, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về án phí: Chị Lê Thị U phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 147, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị U và anh Nguyễn Văn T.
2.Về nuôi con chung: Giao 02 con chung Nguyễn Lê Phương Tr, sinh ngày 14/7/2003 và Nguyễn Lê Hoàng Tr1, sinh ngày 03/9/2009 cho chị Lê Thị U trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận chị U không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được quyền cản trở.
3. Về chia tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận chị Lê Thị U và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Lê Thị U phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà chị U đã nộp theo biên lai thu số 0001606 ngày 15/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận chị U đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Tây Ninh; - VKSND H.Tân Châu; - THA-DS H.Tân Châu; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, tập án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Phạm Thị Xuân Lan |