vanban.org

Bản án 34/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng dân sự"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THOẠI SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 34/2021/DS-ST
Ngày: 29-4-2021
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG

- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:

Th m ph n- Chủ t a phi n t a: Bà Trần Thị Mỹ Linh

C c H i th m nhân dân:

1. Bà Diệp Thị Thu Nguyệt

2. Ông Nguyễn Thành Phước

- Th ký phiên tòa: Ông Lâm Trí Nguyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thoại S n tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lam Em – Kiểm sát viên

Ngày 27 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 08/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2021, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 70/2021/QĐXXST-DS ngày 31 tháng 3 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 82/2021/QĐST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐT

Địa chỉ trụ sở: Tháp BIDV, 35 HV, quận HK, Thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Bé T – Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐT – Chi nhánh An Giang; địa chỉ: Số 222 LTT, phường ML, thành phố LX, tỉnh An Giang. Theo Quyết định số 804/QD-BIDV ngày 22/8/2019 của Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐT về việc ủy quyền tham gia tố tụng, ph sản và thi hành n dân sự)

Người được ủy quyền lại: Ông Lâm Võ Minh H – Phó Giám đốc phụ trách Phòng giao dịch Thoại Sơn; địa chỉ: Số 106 đường TĐT, ấp BS, thị trấn NS, huyện ThS, tỉnh An Giang (có mặt)

(Theo Quyết định số 218/QĐ-BIDV.AG ngày 28/02/2020 của Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐT – Chi nh nh An Giang về việc ủy quyền tham gia tố tụng)

- Bị đơn: Ông Ngô Hồng Thanh V, sinh năm 1978 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp BT, xã TG, huyện ThS, tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ N:

Theo đơn khởi kiện, lời khai trong qu trình giải quyết vụ n và tại phi n t a, nguy n đơn là Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐT do ông Lâm Võ Minh H là đại diện trình bày:

Ngày 26/4/2018, Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐT – Chi nhánh An Giang – PGD Thoại Sơn với ông Ngô Hồng Thanh V ký hợp đồng tín dụng số 01/2018/10988733/HĐTD, nội dung như sau:

+ Số tiền vay: 100.000.000 đồng

+ Thời hạn vay: 60 tháng (từ ngày 26/4/2018 đến ngày 26/4/2023)

+ Mục đích vay: Tiêu dùng

+ Lãi suất vay trong hạn: Lãi suất thả nổi từ ngày 26/4/2018 đến hết ngày 30/9/2018 là 11,2%/năm; lãi suất sẽ được điều chỉnh 06 tháng/lần. Việc điều chỉnh lãi suất được Ngân hàng thông báo vào các ngày 01/4 và 01/10 hàng năm (nếu có thay đổi). Lãi suất thay đổi theo thông báo Ngân hàng.

+ Lãi suất nợ quá hạn: 150% lãi suất trong hạn

+ Lịch trả nợ gốc: Định kỳ vào ngày 20 hàng tháng. Trong đó tiền nợ gốc như sau: Từ tháng 05/2018 đến tháng 03/2023 là 1.670.000 đồng/tháng. Riêng ngày 26/4/2023 trả số tiền 1.470.000 đông/tháng. Ngày 26/4/2018, ông Ngô Hồng Thanh V nhận đủ số tiền 100.000.000 đồng. Tính đến ngày 20/12/2018, ông V trả được số tiền nợ gốc là 13.360.000 đồng. Từ ngày 20/12/2018 đến nay ông V không thực hiện trả nợ cho Ngân hàng theo hợp đồng ký kết.

Do ông Ngô Hồng Thanh V đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở việc trả nợ theo cam kết trong hợp đồng tín dụng nhưng ông V không thực hiện làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của Ngân hàng nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Ngô Hồng Thanh V có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐT do Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐT – Chi nhánh An Giang đại diện nhận số tiền vốn 86.640.000 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 24/02/2021 là 12.085.532 đồng và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 01/2018/10988733/HĐTD ngày 26/4/2018 trên số dư nợ chưa thanh toán cho đến khi thi hành án xong.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông Ngô Hông Thanh V để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông V vắng mặt không rõ lý do, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông V cũng như không tiến hành hòa giải được.

Tòa án ban hành thông báo về việc thu thập được tài liệu, chứng cứ và đã thông báo cho ông V biết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình nhưng ông V không có ý kiến.

Tại phiên tòa:

Đại diện Ngân hàng TMCP ĐT vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Yêu cầu ông Ngô Hồng Thanh V có nghĩa vụ trả tiền nợ gốc là 86.640.000 đồng và tiền lãi tạm tính đến ngày 27/4/2021 là 25.535.574 đồng, yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 01/2018/10988733/HĐTD ngày 26/4/2018 trên số dư nợ chưa thanh toán cho đến khi thi hành án xong.

Ông Ngô Hồng Thanh V đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thoại Sơn tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Tòa án thụ lý, xác định quan hệ tranh chấp, xác định tư cách đương sự, thu thập chứng cứ đảm bảo quy định của pháp luật tố tụng dân sự; thành phần Hội đồng xét xử không thuộc trường hợp phải thay đổi. Ông V vắng mặt lần thứ hai không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc ông Ngô Hồng Thanh V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP ĐT tiền vốn gốc 86.640.000 đồng và lãi tạm tính đến ngày 27/4/2021 là 25.535.574 đồng.

Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và th m quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn (là cá nhân không có đăng ký kinh doanh) thanh toán nợ theo hợp đồng tín dụng nên đây là vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng với cá nhân được pháp luật dân sự điều chỉnh. Bị đơn có nơi cư trú: Ấp BT, xã TG, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐT (gọi tắt là Ngân hàng) do ông Phan Đức T – Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật. Ông Phan Đức T ủy quyền cho Ngân hàng TMCP ĐT – Chi nhánh An Giang do ông Nguyễn Văn Bé T – Giám đốc là đại diện theo pháp luật (Theo Quyết định ủy quyền số 804/QĐ-BIDV ngày 22/8/2019 của Ngân hàng TMCP ĐT). Ông Nguyễn Văn Bé T ủy quyền lại cho ông Lâm Võ Minh H (Theo Giấy ủy quyền số 218/QĐ-BIDV.AG ngày 28/02/2020). Thủ tục ủy quyền trên là phù hợp với quy định tại các Điều 85 và 86 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận việc ông Lâm Võ Minh H tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và được thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng theo nội dung văn bản ủy quyền.

Bị đơn là ông Ngô Hồng Thanh V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn.

[3] Về n i dung tranh chấp:

[3.1] Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp xác định:

Ngày 26/4/2018, Ngân hàng TMCP ĐT – Chi nhánh An Giang – Phòng giao dịch Thoại Sơn và ông Ngô Hồng Thanh V ký kết Hợp đồng tín dụng – Khách hàng cá nhân số 01/2018/10988733/HĐTD. Nội dung hợp đồng:

Ngân hàng TMCP ĐT – Chi nhánh An Giang – Phòng giao dịch Thoại Sơn cho ông Ngô Hồng Thanh V vay số tiền 100.000.000 đồng; thời hạn vay 60 tháng; mục đích vay tiêu dùng, lãi suất vay 11,2%/năm, lãi suất điều chỉnh 6 tháng/lần. Việc điều chỉnh lãi suất được Ngân hàng công bố vào ngày 01/4 và 01/10 hàng năm, lãi thay đổi theo thông báo của Ngân hàng. Thực hiện hợp đồng, Ngân hàng đã giải ngân cho ông V số tiền 100.000.000 đồng theo Bản kê rút vốn ngày 16/4/2018.

[3.2] Thấy rằng, hợp đồng tín dụng giữa các bên được thể hiện dưới hình thức văn bản, trong đó thể hiển rõ số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên, tuân thủ về phạm vi hoạt động, quy định về lãi suất theo Điều 90, 91 của Luật các tổ chức tín dụng, có ký xác nhận thể hiện sự tự nguyện của các bên, mục đích và nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, hợp đồng tín dụng có hiệu lực theo Điều 117 của Bộ luật dân sự năm 2015. Quá trình thực hiện hợp đồng đến ngày 20/12/2018, ông V đã thanh toán được nợ gốc là 13.360.000 đồng thì không tiếp tục thanh toán. Đến nay, ông V còn nợ Ngân hàng số tiền nợ gốc là 86.640.000 đồng và tiền nợ lãi tạm tính đến ngày 27/4/2021 là 25.535.574 đồng. Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông V có nghĩa vụ thanh toán tiền nợ gốc và lãi nêu trên.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành mở các phiên họp về việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào các ngày 24/02/2021; 09/3/2021 và tống đạt kết quả cho ông V biết nhưng ông V không có ý kiến phản bác đối với các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Vì vậy, căn cứ vào quy định tại Điều 92, 93 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 xác định đây là các tình tiết sự kiện không phải chứng minh, hồ sơ tín dụng do nguyên đơn cung cấp sẽ được đánh giá là chứng cứ để chứng minh yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ và hợp pháp. Do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông V trả số tiền nợ gốc là 86.640.000 đồng và tiền nợ lãi tạm tính đến ngày 27/4/2021 là 25.535.574 đồng là có cơ sở chấp nhận.

[4] Về n phí dân sự sơ th m: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

Vì c c lẽ tr n;

QUY T ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 157, 227, 228, 271, 273, 278 và 280 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ c c Điều 90, 91, 95 của Luật c c tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ c c Điều 117, 463, 466, 468 của B luật dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí t a n.

Xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam với bị đơn là ông Ngô Hồng Thanh V.

Buộc ông Ngô Hồng Thanh V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐT số tiền nợ gốc là 86.640.000 đồng và tiền nợ lãi tạm tính đến ngày 27/4/2021 là 25.535.574 đồng, tổng cộng: 112.175.574 (M t trăm mười hai triệu m t trăm bảy mươi lăm nghìn năm trăm bảy mươi bốn) đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 27/4/2021), ông Ngô Hồng Thanh V còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Ngô Hồng Thanh V phải chịu 5.608.779 (Năm triệu s u trăm lẻ t m nghìn bảy trăm bảy chín) đồng.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP ĐT tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.500.000 (Hai triệu năm trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2019/0007904 ngày 05 tháng 01 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người phải thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền y u cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n dân sự.

N i nhận:

Cỡ chữ