vanban.org

Bản án 34/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận sự thỏa thuận của các đương sự: NGUYÊN ĐƠN: Bà Phan Thị Quỳnh N, sinh năm1982; Địa chỉ thường trú: phường A, quận N thành phố C. BỊ ĐƠN: Ông Bùi Thái H, sinh năm 1982; Địa chỉ thường trú: phường B, quận B, thành phố C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: bà Phan Thị Quỳnh N và ông Bùi Thái H thuận tình ly hôn. Về con chung: giao hai con chung tên Bùi Thái Gia H (nữ) sinh ngày 23 tháng 9 năm 2008 và Bùi Thái Ngọc H (nữ) sinh ngày 24 tháng 01 năm 2015 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông H cấp dưỡng nuôi mỗi người con 2.000.000 đồng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận sự thỏa thuận của các đương sự: NGUYÊN ĐƠN: Bà Phan Thị Quỳnh N, sinh năm1982; Địa chỉ thường trú: phường A, quận N thành phố C. BỊ ĐƠN: Ông Bùi Thái H, sinh năm 1982; Địa chỉ thường trú: phường B, quận B, thành phố C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2020/QĐST-HNGĐ.B, ngày 19 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ C

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị A. Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Hoàng Văn T; 2/ Bà Hồ Thị Thẩm Thúy H; Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 57, 58, 81,82,83,84 Luật Hôn nhân và Gia đình. Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015. Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 135/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 03 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận sự thỏa thuận của các đương sự: NGUYÊN ĐƠN: Bà Phan Thị Quỳnh N, sinh năm1982; Địa chỉ thường trú: phường A, quận N thành phố C. BỊ ĐƠN: Ông Bùi Thái H, sinh năm 1982; Địa chỉ thường trú: phường B, quận B, thành phố C. 2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Phan Thị Quỳnh N và ông Bùi Thái H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: giao hai con chung tên Bùi Thái Gia H (nữ) sinh ngày 23 tháng 9 năm 2008 và Bùi Thái Ngọc H (nữ) sinh ngày 24 tháng 01 năm 2015 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông H cấp dưỡng nuôi mỗi người con 2.000.000 đồng/ tháng (Hai triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Bùi Thái H theo quy định. Vì quyền và lợi ích của trẻ em, Tòa án có thể xem xét giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn khi có đơn yêu cầu của đương sự.

- Về tài s n chung và n chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Phan Thị Quỳnh N phải nộp 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí. Chuyển 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 004381 ngày 05/03/2020 của Cơ quan thi hành án dân sự quận B, thành phố C thành án phí hôn nhân sơ thẩm. Nguyên đơn đã nộp đủ tiền án phí.

- Về án phí cấp dưỡng: ông Bùi Thái H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí cấp dưỡng tại Chi cục thi hành án dân sự quận B, thành phố C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ