- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 68; Điều 143; Điều 144; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34/2020/HNGĐ-ST. Ngày 02 - 11 - 2020. V/v tranh chấp: “Kiện xin ly hôn, nuôi con chung”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ - TỈNH HÀ NAM.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Xuyên.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Chương và ng Lê Ch Trung.
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Thu Ngân - Là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Phủ lý, tỉnh Hà Nam.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Phủ Lý tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 11 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số 96/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2020 về việc “Kiện xin ly h n, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2020/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2020 và Quyết định ho n phiên t a số 21/2020/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2020 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Phạm Thanh H, sinh năm 1992.
Nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố Đ.A, phường LH, thành phố PL, tỉnh Hà Nam.
Địa chỉ: Tổ dân phố LX, phường YB, thị x DT, tỉnh Hà Nam.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Duy T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Tổ dân phố Đ.A, phường LH, thành phố PL, tỉnh Hà Nam.
Tại phiên toà có mặt chị H, v ng mặt anh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện xin ly h n, biên bản tự khai và trong quá tr nh xét xử nguyên đơn chị Phạm Thanh H trình bày:
- Về h n nhân: Chị Phạm Thanh H và anh Nguyễn Duy T kết hôn vào ngày 23/7/2010 tại Ủy ban nhân dân x Lam Hạ nay là phường Lam Hạ), thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam, việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 2 năm th phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh T kh ng quan tâm đến vợ con, thường đi chơi bời qua đêm, cờ bạc, vì vậy vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi cọ, xô sát xúc phạm nhau nặng nề. Mâu thuẫn vợ chồng căng th ng từ tháng 4 năm 2019, nhưng đến tháng 4 năm 2020 vợ chồng m i sống ly thân và kh ng quan tâm đến nhau nữa. Nay chị H nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn v i anh T.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Duy H1, sinh ngày 09/4/2011; cháu Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 26/02/2016. Khi vợ chồng ly hôn, chị H có nguyện vọng được nu i dưỡng chăm sóc cháu Ngọc N và để anh T chăm sóc, nu i dưỡng cháu Duy H1. Chị không yêu cầu anh T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.
Về con nuôi, con riêng: Vợ chồng không có, hiện chị H kh ng có thai nghén g .
- Về tài sản chung và c ng nợ chung: Chị H kh ng đề nghị T a án giải quyết.
* Tại bản tự khai, biên bản h a giải bị đơn anh Nguyễn Duy T trình bày:
- Về h n nhân: Ngày, tháng, địa điểm, điều kiện kết h n anh T có lời khai phù hợp v i lời khai của chị H. Theo anh T sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc không có mâu thuẫn gì l n, đôi khi c ng có xảy ra cãi cọ nhưng đó chỉ là những mâu thuẫn nhỏ mà gia đ nh nào c ng có. Vào khoảng tháng 4 năm 2020 vợ chồng xảy ra cãi cọ, xô sát, chị H đ tự ý bỏ về nhà mẹ đẻ và vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay, kh ng quan tâm đến nhau nữa. Nay anh T xác định không còn tình cảm dành cho chị H, v vậy chị H xin ly hôn anh T c ng nhất tr .
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung như chị H đ khai. Khi ly hôn anh T có nguyện vọng được nu i dưỡng chăm sóc cả hai con chung là cháu Ngọc N và cháu Duy H1, anh T không yêu cầu chị H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh.
Về con nuôi, con riêng: Vợ chồng kh ng có, kh ng đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và c ng nợ: Anh T đề nghị T a án giải quyết theo quy định của pháp luật đối v i tài sản chung và c ng nợ chung của vợ chồng. Tuy nhiên, T a án yêu cầu anh T xuất tr nh tài liệu ch ng c ch ng minh về tài sản chung và c ng nợ chung để T a án có căn c giải quyết, nhưng anh T không xuất tr nh, kh ng nộp tài liệu g liên quan đến tài sản, c ng nợ.
* Nguyện vọng của cháu Nguyễn Duy H1: Nếu bố mẹ ly h n, cháu muốn được ở v i mẹ, do mẹ chăm sóc.
Tại phiên toà sơ thẩm hôm nay:
Chị H vẫn đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly h n v i anh T. Về phần con chung chị H giữ nguyên quan điểm xin được nu i dưỡng con chung là cháu Nguyễn Ngọc N, giao cháu Nguyễn Duy H1 cho anh T nu i dưỡng, kh ng bên nào phải cấp dưỡng nu i con chung. Về tài sản, c ng nợ kh ng đề nghị giải quyết.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án dân sự:
- Việc tuân theo pháp luật của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký:
Thẩm phán được phân c ng thụ lý giải quyết vụ án đ thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại các Điều 28; 35; 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Xác định đúng quan hệ tranh chấp, thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách của người tham gia tố tụng, việc thu thập ch ng c đúng theo quy định của pháp luật, tuân thủ đúng thời hạn chuẩn bị xét xử, việc gửi các quyết định cho Viện Kiểm sát đúng quy định. Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, thư ký: Tại phiên t a Hội đồng xét xử, thư ký đ thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên t a sơ thẩm.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: nguyên đơn đ thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của m nh đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Các Điều 28; 35; 39; 68; 144; 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Các Điều 51; 54; 55; 58; 81; 82; 83 của Luật H n nhân và Gia đ nh năm 2014.
Áp dụng Luật ph và lệ ph số 97/2015 của Quốc hội khóa XIII th ng qua ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph t a án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thanh H.
Về h n nhân: C ng nhận thuận t nh ly h n giữa chị Phạm Thanh H và anh Nguyễn Duy T.
Về con chung: Giao chị H trực tiếp tr ng nom, nu i dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 26/02/2016; giao anh T trực tiếp tr ng nom, nu i dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Duy H1, sinh ngày 09/4/2011 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Hai bên không phải đóng góp tiền nu i con chung cho nhau.
Về án ph ly h n: Chị H, anh T phải nộp theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, các tài liệu ch ng c đ được xem xét tại phiên t a, kết quả tranh tụng tại phiên t a, sau khi thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định.
* Về thẩm quyền:
[1] Về tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Duy T có hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Tổ dân phố Đ.A, phường LH, thành phố PL, tỉnh Hà Nam. Căn c khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự th vụ án tranh chấp ly h n, nu i con chung giữa chị Phạm Thanh H và anh Nguyễn Duy T thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
* Về nội dung:
Về hôn nhân: Cuộc h n nhân giữa chị H và anh T hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết h n tại Uỷ ban nhân dân x LH nay là phường LH), thành phố PL, tỉnh Hà Nam ngày 23 tháng 7 năm 2010 đảm bảo tr nh tự, thủ tục kết h n được Luật H n nhân và Gia đ nh năm 2014 bảo vệ.
Xét yêu cầu xin ly h n của chị Phạm Thanh H, Hội đồng xét xử thấy: Cuộc h n nhân giữa chị H và anh T được xây dựng trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết h n anh chị sống v i nhau một thời gian ng n đ nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do trong cuộc sống vợ chồng kh ng t m được tiếng nói chung, anh T sao nh ng việc gia đ nh, kh ng quan tâm đến vợ con. Quá tr nh giải quyết vụ án chị H, anh T đều xác định từ lâu cuộc sống vợ chồng đ xảy ra mâu thuẫn, c i cọ nhau. Từ tháng 4 năm 2020 đến nay vợ chồng đ sống ly thân, kh ng c n quan tâm đến nhau nữa. Đến nay, cả hai đều nhận thấy đời sống chung kh ng thể kéo dài, mục đ ch h n nhân kh ng đạt được. Chị Phạm Thanh H có đơn xin ly h n, anh Nguyễn Duy T c ng nhất tr . Do vậy cần xử c ng nhận thuận t nh ly h n giữa chị Phạm Thanh H và anh Nguyễn Duy T là phù hợp v i Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014.
Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 02 con chung là cháu Nguyễn Duy H1 và cháu Nguyễn Ngọc N. Khi vợ chồng ly hôn chị H có nguyện vọng được nu i dưỡng chăm sóc cháu Ngọc N. Anh T có nguyện vọng được nu i dưỡng và chăm sóc cả hai con chung. Xét thấy nguyện vọng được nu i dưỡng và chăm sóc con chung của chị H và anh T là hoàn toàn ch nh đáng, tuy nhiên cả chị H và anh T đều có đủ điều kiện để nu i dưỡng và chăm sóc con chung, vì vậy cần giao cháu Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 26/02/2016 cho chị H chăm sóc, nu i dưỡng; giao cháu Nguyễn Duy H1, sinh ngày 09/4/2011 cho anh T chăm sóc, nu i dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành tự lập được là phù hợp pháp luật.
Về cấp dưỡng nu i con: Cả chị H và anh T đều có khả năng lao động và có đủ điều kiện nu i dưỡng con chung, chị H và anh T mỗi người nu i dưỡng một con chung. Do vậy, kh ng bên nào phải cấp dưỡng nu i con chung cho bên nào là phù hợp v i thực tế và pháp luật.
Về tài sản và c ng nợ: Chị H kh ng đề nghị T a án giải quyết, anh T đề nghị T a án giải quyết nhưng kh ng nộp các tài liệu, ch ng c liên quan đến tài sản và c ng nợ, nên kh ng có căn c để giải quyết trong vụ án này. Các đương sự có quyền khởi kiện đề nghị giải quyết b ng vụ án khác khi có yêu cầu.
Về án phí ly hôn: Chị H, anh T phải nộp theo quy định pháp luật.
Quyền kháng cáo: Các đương sự thực hiện theo quy định của pháp luật.
V các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
- Căn c vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 68; Điều 143; Điều 144; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn c vào các Điều 51; 54; 55; 58; 81; 82; 83 của Luật H n nhân và Gia đ nh năm 2014.
- Căn c Luật ph và lệ ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội.
- Căn c Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph T a án.
1/ Xử c ng nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thanh H và anh Nguyễn Duy T.
2/ Về con chung: Giao chị Nguyễn Thanh H trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 26/02/2016; giao anh Nguyễn Duy T trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Duy H1, sinh ngày 09/4/2011 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành tự lập được. Hai bên kh ng phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Sau khi ly h n, người kh ng trực tiếp nu i con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai được cản trở. Người kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con th người trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nu i con cùng các thành viên trong gia đ nh kh ng được cản trở người kh ng trực tiếp nu i con trong việc thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con.
3/ Án phí: Án phí ly h n sơ thẩm: Chị H, anh T mỗi người phải nộp 150.000đ một trăm năm mươi ngh n đồng). Chị H được đối trừ v i số tiền tạm ng án ph đ nộp theo biên lai số AA/2015/0004527 ngày 16/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phủ Lý. Chị H được nhận lại 150.000đ.
Quyền kháng cáo: Chị Phạm Thanh H được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; anh Nguyễn Duy T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6; 7; 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Nam; - VKSND thành phố Phủ Lý; - Chi cục THA dân sự TP Phủ Lý; - UBND phường LH, TP Phủ Lý, tỉnh Hà Nam; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký Nguyễn Thị Xuyên |