vanban.org

Bản án 34/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Đồng Nai Tuyên án 02/07/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 122, Điề u 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử : Về quan hệ hôn nhân: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Chí Cún D - Ông Tsan Cẩm H (Tsan David C),"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 122, Điề u 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 02/7/2020
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trầ n Phương Đông.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Kiề u Minh Sinh.

Bà Nguyễn Thị Lý.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Huy Hoà ng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa:

Ông La Minh Dũ ng – Kiể m sá t viên

Ngày 13 tháng 10 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 131/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 64/2020/QĐXX-ST ngày 23 tháng 9 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Chí Cún D, sinh năm 1994 (vắ ng mặ t)

Địa chỉ: 52 Khu phố 4, ấp 2, xã P, Huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

2. Bị đơn: Ông Tsan Cẩ m H (Tsan David C), sinh năm 1988

Địa chỉ: 1308E, 53 rd st Long B, C 9, USA (vắ ng mặ t)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo Đơn xin ly hôn ngày 14/10/2019 và bản tự khai, nguyên đơn bà Chí Cún D trình bày:

Về quan hệ hôn nh ân: Bà và Ông Tsan Cẩ m H (Tsan David C) đăng ký kế t tạ i Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai , Việ t Nam vào ngày 27/6/2013. Quá trình chung sống , do điề u kiệ n xa cá ch nên không hiể u hế t đượ c tí nh cá ch củ a nhau, tính tình không hợp , tình cảm không còn . Do đó , bà Chí Cún D đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông Tsan Cẩ m H (Tsan David C).

Về con chung: không có .

Về tà i sả n chung: Không có .

Về nợ chung: Không có .

Do con chung, tài sản chung, nợ chung không có nên bà Chí Cún D không không yêu cầ u Tò a á n nhân dân tỉ nh Đồng Nai giả i quyế t.

- Tại Bản trình bày ýki ến về việc đồng ý ly hôn và yêu cầu vắng mặt tại

Tòa án vào ngày 18/7/2018 (đã đượ c hợ p phá p hó a lã nh sự và o ngà y 14/8/2018), bị đơn là ông Tsan Cẩ m H (Tsan David C) trình bày:

Về quan hệ hôn nhân : Ông và bà Chí Cú n D đăng ký kế t hôn tại Ủy ban nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai , Việ t Nam và o ngà y 27/6/2013. Quá trình chung sống , do điề u kiệ n xa cá ch nên không thể quan tâm, chăm só c nhau, không thể thể liên lạc và sống ly thân từ năm 2013 cho đế n nay . Do đó , xét thấy mục đích hôn nhân không cò n, ông đồ ng ý ly hôn vớ i bà Chí Cú n D

Về con chung: không có .

Về tà i sả n chung: Không có .

Về nợ chung: Không có .

Do con chung , tài sản chung , nợ chung không có nên ông Tsan Cẩ m H (Tsan David C) không không yêu cầ u Tò a á n nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai giả i quyế t.

Tại phiên tòa sơ thẩm, đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai có ý kiế n:

1.Về việ c tuân theo phá p luậ t tố tụ ng củ a Thẩ m phá n và Hộ i đồ ng xé t xử theo quy đị nh củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự .

2.Về chấ p hà nh phá p luậ t củ a ngườ i tham gia tố tụ ng theo quy đị nh củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự .

3.Về việ c giả i quyế t vụ á n : Đề nghị Hộ i đồ ng xé t xử căn cứ và o cá c Điề u 56, 58, 59, 82, 83, 84 Luậ t Hôn nhân gia đì nh năm 2014. Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a bà Chí Cún D , bà Chí Cún D đượ c ly hôn vớ i ông Tsan Cẩ m H (Tsan David C). Về con chug , tài sản chung , nợ chung : không đặ t ra xem xé t , giải quyế t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Bà Chí Cún D và ông Tsan Cẩ m H (Tsan David C) đều có Đơn xin xét xử vắ ng mặ t nên Hộ i đồ ng xé t xử c ăn cứ các Điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiế n hà nh xé t xử vắ ng mặ t bà Chí Cú n D và ông Tsan Cẩ m H (Tsan David C).

Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Chí Cún D và ông Tsan Cẩ m H (Tsan David C) đăng ký kế t tạ i Ủ y ban nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai

, Việ t Nam và o ngà y 27/6/2013. Quá trình chung sống , do điề u kiệ n xa cá ch nên ông bà không thể quan tâm, chăm só c nhau , không thể thể liên lạ c và số ng ly thân từ năm 2013 cho đế n nay.

Do đó , xét thấy mục đích hôn nhân không còn , Hộ i đồ ng xé t xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Chí Cún D , giải quyết cho bà Chí Cún D được ly hôn ông Tsan Cẩ m H (Tsan David C).

- Về con chung, tài sản chung và nợ chung:

Bà Chí Cún D và ông Tsan Cẩ m H (Tsan David C) trình bày không có nên không yêu cầ u giả i quyế t.

Về án phí dân sự sơ thẩ m:

Bà Chí Cún D phải chịu 300.000đ (ba trăm nghì nđồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ), bà Chí Cún D đã nộp theo biên lai thu số 0003572 ngày 14/10/2019 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí bà Chí Cún D phải nộp.

Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai phù hợp vớ i nhậ n đị nh củ a Hộ i đồ ng xé t xử nên đượ c chấ p nhâ.̣ n

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, Điều 37, Điều 147, Điề u 227, Điề u 228, Điề u 238, Điều 273, Điề u 469, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 122, Điề u 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử :

1. Về quan hệ hôn nhân:

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Chí Cún D . Bà Chí Cún D được ly hôn với ông Tsan Cẩ m H (Tsan David C).

2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

3. Về án phí dân sự sơ thẩ m:

Bà Chí Cún D phải chịu 300.000đ (ba trăm nghì nđồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ), bà Chí Cún D đã nộp theo biên lai thu số 0003572 ngày 14/10/2019 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí bà Chí Cún D phải nộp.

4. Bà Chí Cún D có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mườ i lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Ông Tsan Cẩ m H (Tsan David C) có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (mộ t) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ