- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn chị Đinh Thị Y và bị đơn anh Trịnh Văn Hưng"
- Tòa quyết gì? Xử ly hôn giữa Chị Đinh Thị Y và anh Trịnh Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Ý YÊN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34/2020/HNGĐ-ST Ngày 12 - 8 – 2020 V/v Ly hôn giữa Chị Y và anh H. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Ý YÊN TỈNH NAM ĐỊNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Bùi Thị Ngọc Bích.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Trọng Tảo; bà Trương Thị Dung.
Thư ký phiên tòa: Ông Trần Mạnh Thắng – Thư ký Toà án nhân dân huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
Ngày 12/8/2020, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Ý Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 95/2020/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 95/2020/QĐXXST - HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Y - Sinh năm: 1996.
Bị đơn: Anh Trịnh Văn H – Sinh năm 1991.
Cùng địa chỉ: Thôn M, xã Y, huyện Y, tỉnh N.
(Chị Y xin vắng mặt, anh H vắng mặt không có lý do.)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Trong đơn khởi kiện ngày 18/5/2020, bản tự khai ngày 25/5/2020 nguyên đơn Chị Đinh Thị Y trình bày:
Chị và Anh Trịnh Văn H tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Y, tỉnh N. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống không hạnh phúc. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, hay xảy ra cãi vã, to tiếng. Chị đi làm từ sáng đến tối, gia đình chồng và chồng chị nghi ngờ chị có quan hệ ngoài luồng với người khác nhiều lần khiến cho chị không thể chịu đựng được, không thể sống hòa hợp được. Chị và anh H sống ly thân nhau từ tháng 7/2019 đến nay, mâu thuẫn đã trầm trọng, khó có thể hàn gắn. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị đề nghị Toà án giải quyết cho chị ly hôn anh H.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và các vấn đề khác trong quan hệ hôn nhân: Chị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn Anh Trịnh Văn H đã được tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh H không đến Tòa án làm việc nên Tòa án không ghi được lời khai và không tiến hành hòa giải được cho anh chị. Chị Y có đơn đề nghị Toà án không tiến hành hoà giải. Toà án đã thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho các đương sự và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
2. Bà Nguyễn Thị V (mẹ đẻ anh Hưng) cho biết:
Bà xác nhận về thời gian, điều kiện kết hôn giữa Chị Y và anh H như Chị Y trình bày. Theo bà, sau khi kết hôn vợ chồng anh Hưng, Chị Y sống với nhau không hạnh phúc. Nguyên nhân mâu thuẫn do Chị Y thường xuyên bỏ về nhà bố mẹ đẻ, gia đình bà đã góp ý nhiều lần nhưng Chị Y không thay đổi, lần cuối cùng là ngày 17/8/2019, Chị Y cũng tự ý bỏ về nhà bố mẹ đẻ, từ đó đến nay anh Hưng, Chị Y sống ly thân, chấm dứt mọi quan hệ tình cảm. Nay Chị Y xin ly hôn quan điểm của anh H cũng nhất trí. Anh H cũng xác định hai vợ chồng không còn tình cảm với nhau, không có khả năng hàn gắn hạnh phúc. Gia đình bà và anh H đã nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án gửi cho anh H nhưng vì bận công việc nên anh H không đến Tòa án để giải quyết việc ly hôn với Chị Y được, đề nghị Tòa án giải quyết quan hệ hôn nhân của anh chị theo quy định.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và các vấn khác có liên quan trong quan hệ hôn nhân: Anh Hưng, Chị Y không có gì liên quan.
Tại phiên tòa: Chị Y có đơn xin vắng mặt, anh H vắng mặt không có lý do lần thứ hai. Chủ tọa phiên tòa công bố tóm tắt nội dung vụ án và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề cần giải quyết trong vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Trịnh Văn H có hộ khẩu thường trú tại Thôn M, xã Y, huyện Y, tỉnh N. Yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của Chị Đinh Thị Y thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Ý Yên là phù hợp quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Việc vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Trong quá trình giải quyết vụ án Chị Đinh Thị Y đề nghị xin xét xử vắng mặt; Anh Trịnh Văn H mặc dù đã được Toà án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại các Điều 227, 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Y và Anh Trịnh Văn H kết hôn với nhau năm 2019, đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Y, tỉnh N trên cơ sở tự do tìm hiểu tự nguyện nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị chung sống không có hạnh phúc. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, hay xảy ra cãi vã, to tiếng. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 7/2019 đến nay. Chị Y xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh H. Anh H mặc dù biết được việc Chị Y xin ly hôn nhưng anh H vẫn không đến Tòa án để giải quyết, điều này thể hiện anh H không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét tình trạng hôn nhân giữa Chị Y và anh H đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu của chị Yên, xử cho chị và anh H ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và các vấn đề khác trong quan hệ hôn nhân: Chị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Y phải chịu theo quy định của pháp luật.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của Điều 271, 272 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Điều 147, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Xử ly hôn giữa Chị Đinh Thị Y và anh Trịnh Văn H.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đinh Thị Y phải nộp 300.000 đồng, đối trừ tại Biên lai thu số AA/2015/0001413 ngày 19/5/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Ý Yên, Chị Y đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo: Chị Yên, anh H được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND huyện Ý Yên; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ý Yên; - UBND xã Yên Tân; - Hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Bùi Thị Ngọc Bích |