- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh Th"
- Tòa quyết gì? 6/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội quy định về án phí T
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật HN&GĐ giao cháu Tr và cháu K; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TR TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34 /2020/HNGĐ-ST Ngày 11/9/2020 V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn . |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TR - TỈNH THANH HOÁ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Hoàng Ngọc Tuấn
Các Hội thẩm nhân dân : 1/ Ông Trần Ngọc Châu
2/ Bà Nguyễn Thị Liên
- Thư k ý phiên tòa: Ông Đỗ Ngọc Nhạn
- Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Tr, tỉnh Thanh Hóa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H
à Tr, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền - Kiểm sát vi ên.
Ngày 11 tháng 9 năm 2020, tại Hội tr ư ờng To à án nhân dân huyện H à Tr, tỉnh Thanh Hoá xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số
: 12/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2020 về tranh chấp: Ly hôn tranh chấp về nuôi con khi ly hôn . Theo quyết đinh đ ưa v ụ án ra xét xử số
: 38/2020/QĐXX-ST ngày 21 tháng 8 năm 2020, giữa các đ ương s ự:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T - Sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn Q, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa .
- Bị đ ơn: Anh Nguyễn Đức Th - Sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn Q, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa .
Tại phi ên toà vắng mặt chị T (có đơn xin xét x ử vắng mặt)
và anh Th (không lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn kh ởi kiện ng ày 15/7/2020, bản tự khai và trong quá trình xét xử nguyên đơn chị Vũ Thị T trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễ n Đức Th kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, có
tìm hiểu, có tổ chức c
ư ới v à đư ợc U ỷ ban nhân dân xã Hà Vinh, huyện H à Tr tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận kế
t hôn vào ngày 17/11/2010. Sau khi cư ới vợ chồng sống hạnh phúc b
ình thư ờng đến tháng 4/2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống
, anh Th chơi bài bạc, không chịu l àm ăn nên thư ờng xuy ên cả i nhau, anh Th đã tát chị. Từ tháng 7/2020 đến nay vợ chồng
sống ly thân không quan tâm đến nhau . Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không c
òn, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc , không có khả năm đoàn tụ nên chị T xin đư ợc ly hôn vớ i anh Th.
- Về con chung: Vợ chồng có
02 con chung là: Nguyễn Đức Tr, sinh ngày 25/7/2010 và cháu Nguyễn Đức K, sinh ngày 21/3/2019. Hiện nay hai cháu khỏe mạnh v à ở với chị . Ly hôn chị T có nguyện vọng đ ư ợc nuôi d ư ỡng cả hai con v à không yêu cầu anh Th cấp d ư ỡng nuôi con c ùng chị và không yêu cầu T òa án giải quyết. Hiện chị làm công nhân công ty TNHH VAUDE, mức thu nhập hơn 6.000.000đồng/tháng.
- Về t ài sản: Chị T không yêu cầu T òa án giải quyết.
* Toà án nhân dân huyện H à Tr đã nhiều lần triệu tập hợp lệ
anh Nguyễn Đức Th đến làm việ c, anh Th đã nhận văn bản tố tụng
do Toà án huyện Hà Tr giao như ng không đến làm việc. Nên không có ý kiến quan điểm của anh Th về việc giải quyết vụ án.
* Toà án nhân dân huyện Hà Tr có làm việc với chị Nguyễn Thị L là chị gái anh Th. Chị L cho biết, anh Th và chị T là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hà Vinh, huyện H à Tr. Anh Th và chị T chung sống nhưng mâu thu ẫn từ lâu l à do anh Th không nghề nghiệp cố định n
ên cứ đi v ài ngày lại về, chơi b ời, b ài bạc không chịu l àm ăn và có quan hệ ngoại t ình với phụ nữ khác, chị
T đã về nh à bố mẹ đẻ ở
từ tháng 7/2020 đến nay. Trong quá trình vợ chồng chung sống, anh chị có 02 con chung là Nguyễn Đức Tr, sinh ngày 25/7/2010 và Nguyễn Đức K, sinh ngày 21/3/2019, các cháu khỏe mạnh v à đư ợc chị T nuôi dư ỡng tốt n ên đề nghị giao cả hai co n cho chị T nuôi dư ỡng sẽ tốt h
ơn v ì chị T đang trực tiếp nuôi d ư ỡng các cháu v à có công việc làm ổn định, anh Th chơi b ời, b ài bạc, vợ chồng anh
Th không có tài sản chung .
* Toà án nhân dân huyện H à Tr đã tiến h ành xác minh tại x ã Hà Vinh, theo thông tin cung cấp th ì đư ợc biết: Chị
T và anh Th là vợ chồng đư ợc UBND x ã Hà Vinh cấp giấy chứng nhận kết hôn
, anh chị sống với nhau
đến tháng 4/2020 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, anh
Th chơi b ời không chăm lo cho gia đ ình nên vợ chồng th ư ờng xuy ên cải nhau, vợ chồng ly thân từ tháng 7/2020 đến nay.
Hiện tại anh Th đi làm ăn vài ngày lại về rồi lại đi . Vợ chồng anh chị có 02 con chung là Nguyễn Đức Tr, sinh ngày 25/7/2010 và Nguyễn Đức K, sinh ngày 21/3/2019. Quan điểm của chính quyền l à mâu thuẫn vợ chồng giữa anh
Th và chị T đã trầm trọng không hàn gắn đ ư ợc đề nghị giải quyết ly hôn cho vợ chồng v
à để đảm bảo sinh hoạt của các cháu, phát triển tốt, học h
ành ổn định đề nghị giao cả hai cháu cho chị
T trực tiếp nuôi dư ỡng để các cháu phát triển tốt. Về t
ài sản vợ chồng không có t
ài sản chung.
Tại phi ên tòa, Đại diện Viện kiểm sát có quan
điểm: Trong quá tr ình giải quyết vụ án v à tại phi ên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử đ
ã tiến h ành đúng theo quy định của pháp luậ t. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đ
ơn c ủa chị T, xử cho chị T đư ợc ly hôn anh Th; về con chung giao cháu Nguyễn Đức Tr và Nguyễn Đức K cho chị T nuôi dư ỡng. Anh Th không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung. C hị T phải chịu tiền án phí DSST.
Tại phi ên tòa hôm nay anh Th vắng mặt; chị T có đơn xin xét x ử vắng mặt v
à vẫn giữ nguy ên yêu cầu khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phi ên tòa và căn cứ v ào kết quả tranh luận
tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng
: Nguyên đơn chị Vũ Thị T có đơn xin xét x ử vắng mặt. Bị đ ơn là anh Nguyễn Đức Th không có mặt tại phi ên tòa, Tòa án đã tiến h ành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng thủ tục v
à phiên tòa cũng đ ư ợc ho ãn lần thứ nhất vào ngày 08/9/2020. Do vậy căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 BLTTDS xét xử vắng mặt
anh Th và chị T.
[2] Về hôn nhân : Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Đức Th kết hôn với nhau năm
2010 trên cơ sở tự nguyện,
có tổ chức c ư ới, có đăng ký kết hôn và không vi phạm điều cấm của Luật hôn nhân v
à gia đình nên là hôn nhân hợp pháp . Theo chị T vợ chồng sau khi kết hôn chung sống hòa Th đến tháng 4/2020 phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống
, anh Th không chịu l àm ăn, chơi bời n ên hay cải nhau , có lần anh Th đánh chị . Từ th áng 7/2020 đến nay vợ chồng sống ly thân và không còn quan tâm đến nhau.
Đối với anh Th, anh đã đư ợc To à án triệu tập hợp lệ,
anh cũng đ ã đư ợc nhận các văn bản tố tụng do To
à án giao nhưng anh không đến Toà làm việc. Đây thể hiện anh không còn tình cảm với chị T và bỏ mặc việc giải quyết vụ án.
Ngoài ra, Tòa án cũng đ ã làm việc chị Nguyễn Thị L là chị gái của anh Th và UBND xã Hà Vinh đư ợc biết chị
T và anh Th hiện tại không sống chung với n
hau, anh Th chơi b ời không chịu l àm ăn, anh Th và chị T có 02 con chung. Quan điểm l à mâu thuẫn vợ chồng giữa anh
Th và chị T đã trầm trọng không h àn gắn đ ư ợc đề nghị giải quyết l y hôn cho vợ chồng v à để đảm bảo sinh hoạt của các cháu, phát triển tốt, học h ành ổn định đề nghị giao cả hai cháu cho chị
T trực tiếp nuôi d ư ỡng. Về t ài sản vợ chồng không có t ài sản chung.
Xét thấy, chị T thực sự không c òn tình cảm với anh Th, trong suốt quá tr ình giải quyế t vụ án anh Th cũng không đến l àm việc , bỏ mặc việc
giải quyết vụ án chứng tỏ anh không mong muốn vợ chồng đo àn tụ . Đến nay chị T vẫn tha thiết xin ly hôn, với lý do vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, không thể h
àn gắn đ ư ợc v à không còn quan tâm đến nhau.
Theo quy định của pháp luật hôn nhân v à gia đình thì vợ chồng có nghĩa vụ
thương yêu, chăm sóc , giúp đỡ nhau, c ùng nhau xây dựng cuộc sống, hạnh phúc gia đình, nhưng ở đây chị T đã thự c sự khô ng còn tình cảm với anh Th, anh Th không quan tâm bỏ mặc việc giải quyết vụ án v
à không thiết tha níu kéo t ình cảm vợ chồng
. Do đó nếu buộc anh chị
quay về đo àn tụ th ì cuộc sống vợ chồng cũng khó cải thiện đư ợc. N ên Hội đồng xét xử chấp nhận y
êu cầu của chị T và căn cứ Điều 56 Luật HN&GĐ xử cho chị T đư ợc ly hôn anh Th là phù hợp.
[3] Về con : Theo chị T vợ chồng anh chị có
02 con chung, là Nguyễn Đức Tr, sinh ngày 25/7/2010 và Nguyễn Đức K, sinh ngày 21/3/2019. Ly hôn chị T đề nghị l à ngư ời trực tiếp nuôi d
ư ỡ ng cả hai con . Chị T đã xuất tr ình giấy khai sinh của cháu Tr và cháu K và có ghi tên mẹ l à Vũ Thị T và bố l à Nguyễn Đức Th. Như v ậy đủ c ơ s ở khẳng định cháu Tr và cháu K là con chung của chị T và anh Th.
Hội đồng xét xử thấy rằ
ng: Từ khi vợ chồng sống ly thân
anh Th không quan tâm chăm sóc con. Theo chị L ê cho biết nếu vợ chồng ly hôn th
ì giao hai con cho chị T nuôi. Ngoài ra từ khi vợ chồng sống ly thân chị
T vẫn chăm sóc các cháu tốt v à cháu Tr có nguyện vọng ở với
mẹ v ì bố không quan tâm đến mẹ con, c òn cháu K chưa đ ủ 36 tháng tuổi v à các cháu là con trai nên cần có sự chăm sóc của mẹ
. Do vậy cần áp dụng Điều 81 v à 82 Luật HN&GĐ giao cháu Tr và cháu K cho chị T trực tiếp nuôi dư ỡng l à phù hợp.
Về cấp d ư ỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu anh Th phải cấp d ư ỡng nuôi con và không yêu cầu T òa án giải quyết. Hội đồng xét xử thấy rằng, hiện nay chị
T làm công nhân có mức thu nhập ổn định v
à đủ cho việc nuôi d ư ỡng chăm sóc con. N ên Hội đồng xét xử không
xem xét giải quyết về việc cấp d
ư ỡng nuôi con.
[4] Về t ài sản : Chị T không yêu cầu giải quyết, n ên Hội đồng xét xử không
xem xét.
[5] Về án phí: Chị Vũ Thị T là nguyên đơn trong v ụ án n ên buộc chị T phải chịu án phí dân sự hôn nhân gia đ ình sơ th ẩm l à 300.000đ.
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v ào khoản 1 Điều 5 6, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v à gia đình; điểm b khoản 2 Điều 227 ; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238 ; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/201
6/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội quy định về án phí T
òa án.
1. Về hôn nhân:
Cho ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Đức Th.
2. Về nuôi con chung:
2.1. Công nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu:
+ Nguyễn Đức Tr - Sinh ngày 25 tháng 7 năm 2010;
+ Nguyễn Đức K - Sinh ngày 21 tháng 3 năm 2019.
2.2. Giao con chung Nguyễn Đức Tr và Nguyễn Đức K cho chị T trực tiếp
nuôi dư ỡng.
2.3. Anh Nguyễn Đức Th không phải có nghĩa vụ
cấp d ư ỡng nuôi con ch ung cùng chị T.
2.4. Anh Th có quyền thăm nom con chung, không ai đ ư ợc cản trở.
3. Về chia t ài sản: Chị Vũ Thị T không yêu cầu T òa án giải quyết.
đ
4. Về án phí: Chị Vũ Thị T phải chịu 300.000 tiền án phí dân sự s ơ th ẩm ,
đ nhưng đư ợc t rừ v ào số tiền tạm ứng án ph
í chị đã nộp 300.000 theo biên lai thu tiền số 000 9162 ngày 17/7/2020 của Chi cục thi h ành án dân sự huyện H à Tr. Chị T đã nộp đủ.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành tại Điều 2 Luật Thi h ành án dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án, ngư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa
Th thi hành án, quyền yêu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại Điều 6; 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự. Thời hiệu Thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h
ành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Chị T, anh Th có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc ni êm yết .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S
Ơ TH ẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện H à Tr; - Thi hành án dân sự; - UBND xã Hà Vinh (Ghi sổ hộ tịch) - Các đương s ự; - Lưu h ồ s ơ v ụ án. | Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà Hoàng Ngọc Tuấn |