- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại c phần Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34/2020/DS-ST Ngày 07 – 5 – 2020 V/v tranh chấp HĐ vay |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lâm Hoài Ân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hoàng Kha
2. Ông Huỳnh Hoàng Khởi
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thúy Kiều – Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 07 tháng 5 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 578/2019/TLST-DS, ngày 27 tháng 12 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 130/2020/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại c phần Đ; địa chỉ: Số 130, đường Phan Đăng L, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Huỳnh Thúy D, là nhân viên phát triển kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Cà Mau; địa chỉ: Số 03, đường An Dương Vương, phường N, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (theo văn bản ủy quyền số: 50/UQ-CMU, ngày 18/12/2019, có mặt).
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Chí H; địa chỉ: Số 394, đường Q, khóm 4, phường B, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ngày 15/7/2014, anh Nguyễn Chí H ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với Ngân hàng TMCP Đ chi nhánh Cà Mau để vay số tiền 7.000.000đ nhằm mục đích tiêu dùng cá nhân, thời hạn vay 12 tháng, lãi suất thỏa thuận là 16,2%/năm, hình thức vay tín chấp. Sau khi Ngân hàng cấp thẻ tín dụng, anh H đã thực hiện các giao dịch với t ng số tiền đã rút từ tài khoản thẻ là 6.909.139đ nhưng kể từ khi hết hạn hợp đồng cho đến nay, anh H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ vốn và lãi phát sinh cho Ngân hàng, hiện anh H còn nợ Ngân hàng các khoản tính đến ngày 07/5/2020 với số tiền là 15.484.437đ trong đó nợ vốn là 6.909.139đ, nợ lãi trong hạn 390.552đ và nợ lãi quá hạn là 8.184.746đ. Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu anh H thanh toán một lần hết số tiền nợ nêu trên cũng lãi phát sinh.
Đối với anh Nguyễn Chí H (bị đơn), Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh H vẫn vắng mặt không rõ lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về thủ tục tố tụng, bị đơn đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ vụ án ra xét xử và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không rõ lý do nên căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
Tranh chấp giữa nguyên và bị đơn được xác định là tranh chấp hợp đồng vay, có quy định lãi suất cụ thể là hợp đồng sử dụng dịch vụ thấu chi tài khoản thẻ vào ngày 15/7/2014. Quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn không trả nợ gốc và lãi theo thoả thuận là đã vi phạm điều khoản cam kết nên được xem xét làm cơ sở để thanh lý hợp đồng. Mặc dù, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ, song vẫn vắng mặt không rõ lý do và trong thời gian giải quyết vụ án, bị đơn cũng không đến Toà, không gửi văn bản ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhưng với các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án và lời trình bày của người đại diện hợp pháp của nguyên đơn tại phiên toà thể hiện việc bị đơn có vay, có nợ nguyên đơn đến nay chưa trả là sự thật nên không phải chứng minh và hiện còn nợ nguyên đơn các khoản với số tiền là 15.484.437đ (mười lăm triệu bốn trăm tám mươi bốn nghìn bốn trăm ba mươi bảy đồng). Trong đó, số tiền vốn còn nợ là 6.909.139đ và lãi còn nợ tính đến ngày 07/5/2020 là 8.575.298đ. Do đó, cần buộc bị đơn có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ trên cho nguyên đơn cùng lãi phát sinh theo quy định tại hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nợ là phù hợp.
Về thời gian thanh toán, nguyên đơn có yêu cầu bị đơn trả một lần hết số tiền nợ nhưng Hội đồng xét xử thấy rằng, việc thanh toán thuộc thẩm quyền giải quyết của Cơ quan thi hành án sau khi bản án có hiệu lực pháp luật nên không đề cập xem xét trong vụ án.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, bị đơn phải chịu theo quy định. Nguyên đơn không phải chịu, số tiền tạm ứng án phí đã nộp được trả lại toàn bộ cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 463, 466, 470 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 91 của Luật các t chức tín dụng năm 2010.
Căn cứ vào các Điều 147, 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại c phần Đ.
Buộc anh Nguyễn Chí H thanh toán cho Ngân hàng thương mại c phần Đ các khoản tính đến ngày 07/5/2020 với t ng số tiền là 15.484.437đ (mười lăm triệu bốn trăm tám mươi bốn nghìn bốn trăm ba mươi bảy đồng) và tiếp tục thanh toán khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất thoả thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thi hành xong.
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Anh Nguyễn Chí H phải chịu số tiền là 774.000đ (bảy trăm bảy mươi bốn nghìn đồng - chưa nộp).
Ngân hàng thương mại c phần Đ không phải chịu. Ngày 26/12/2019, Ngân hàng đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 369.000đ theo biên lai số 0001238 được trả lại toàn bộ cho Ngân hàng.
Ngân hàng thương mại c phần Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Chí H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Lâm Hoài Ân |