- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HẢI!DƯƠNG !!!!!!!!!!!TỈNH!HẢI!DƯƠNG! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34/2019/HSST Ngày: 07/3/2019 |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HẢI!DƯƠNG,!TỈNH!HẢI!DƯƠNG!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm!Thị!Khánh!Thiện.
Hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Ngọc Phú.
Ông Tăng Việt Thành.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn! Thị! Hà- Thư ký Toà án nhân dân
thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Dương, tỉnh Hải
Dương tham gia phiên toà:!!Ông!Nguyễn!Văn!Tưởng- Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 3 năm 2019, tại trụ sở, Tòa án nhân dân thành phố Hải
Dương, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 20 /2019/TLST-HS ngày 26 tháng 10 năm 2018, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2019/QĐXXST- HS ngày 13 tháng 02 năm 2019; Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2019/HSST-QĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019 đối với bị cáo:
1.!Bùi!Đức!Việt!A,!sinh năm 1987, ĐKHKTT và chỗ ở: Phố Q, xã N,
huyện T, tỉnh Hải Dương; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hóa: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Bùi Đức B, đã chết và con bà Phạm Thị Ngh, sinh năm 1959; vợ: Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1987; có 01 con, sinh năm 2016; Tiền án, tiền sự: Không
BÞ t¹m gi÷ tõ ngµy 16/11/2018, chuyÓn t¹m giam tõ ngµy 22/11/2018 ®Õn
nay t¹i Tr¹i t¹m giam Kim Chi - C«ng an tØnh H¶i D¬ng.
2. Người!làm!chứng:
2.1 Anh Vũ Trọng T, sinh năm 1991;
Địa chỉ: ngõ 78 Nguyễn Thị D, phường T, TP Hải Dương, tỉnh Hải
Dương.(vắng mặt)
2.2 Chị Nguyễn Vân Th, sinh năm 2000;
Địa chỉ: số 111 Bạch Đ, phường Tr, TP Hải Dương, tỉnh Hải
Dương.(vắng mặt)
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN!
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội
dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 13h30’ ngày 16/11/2018, tại ngõ 1 phố L - phường H - TP. Hải
Dương, Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy (PC04) - Công an tỉnh Hải Dương bắt quả tang Bùi Đức Việt A đang cất giấu trái phép trong túi
1
quần bên phải 01 gói giấy màu trắng, bên trong chứa các cục chất bột màu trắng. Việt A khai nhận là Heroine cất giấu để sử dụng. Quá trình bắt giữ có sự chứng kiến của anh Vũ Trọng Tú ở ngõ 78 Nguyễn Thị D, phường T và chị Nguyễn Vân Th, ở số 111 Bạch Đ, phường Tr, thành phố Hải Dương.
Quá trình điều tra đã làm rõ: Bùi Đức Việt A có sử dụng chất ma túy
(loại Heroine). Khoảng 12h00 ngày 16/11/2018, Việt A đi xe bus đến khu vực Bến xe H - phường H - TP. Hải Dương mua được 01 gói Heroine với số tiền 200.000 đồng của một nam thanh niên (không rõ họ tên, địa chỉ), cất giấu vào trong túi quần bên phải đang mặc rồi đi tìm nơi sử dụng. Khoảng 13h30’ cùng ngày, khi Việt A đi đến ngõ 1 phố L - phường H - TP. Hải Dương thì bị Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy (PC04) - Công an tỉnh Hải Dương bắt quả tang. Thu giữ trong túi quần bên phải của Việt Anh đang mặc 01 gói giấy màu trắng, bên trong chứa các cục chất bột màu trắng trước sự chứng kiến của anh Vũ Trọng T và chị Nguyễn Vân Th.
Tại Kết luận giám định số 594/KLGĐ- PC09 ngày 18/11/2018 của
Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Hải Dương kết luận:
“Chất bột (dạng cục) màu trắng ghi thu của Bùi Đức Việt A, gửi đến
giám định có khối lượng là: 0,155g (Không phẩy một trăm năm mươi lăm gam) là ma túy, loại Heroine.
Heroine nằm trong danh mục I, STT: 9, Nghị định 73/2018/NĐ- CP
ngày 15/5/2018 của Chính phủ”.
Quá trình điều tra Bùi Đức Việt A khai nhận hành vi mua và cất giấu
trái phép 0,155 gam Heroine để sử dụng.
Tại bản cáo trạng số 21/CT-VKSTPHD ngày 28/01/2019, VKSND
thành phố Hải Dương truy tố Bùi Đức Việt Anh về tội ‘‘Tàng trữ trái phép chất ma túy’’ theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.
Tại phiên tòa bị cáo khai nhận đúng nội dung cáo trạng và xác định hành
vi của mình là vi phạm pháp luật, đề nghị HĐXX giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Dương giữ nguyên
quan điểm truy tố và đề nghị:
- Về tội danh: tuyên bố bị cáo Bùi Đức Việt A phạm tội “Tàng trữ trái
phép chất ma túy”.
- Về hình phạt chính:!Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1
Điều 51 Bộ Luật hình sự;
- Xử phạt: Bị cáo Bùi Đức Việt A từ 15 tháng đến 18 tháng tù, thời hạn
tù tính từ ngày tạm giữ 16/11/2018.
-!Về vật chứng: Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ Luật hình sự;
điểm a, c Khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự 2015;
+ Tịch thu tiêu hủy 0,087 gam Heroine đựng trong phong bì niêm
phong số 594/KLGĐ-PC09.
- Về án phí: Áp dụng Luật phí và lệ phí; Điều 136 Bộ luật tố tụng hình
sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 về án phí, lệ phí Toà án.
2
Bị cáo A phải chịu 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã
được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả đã được tranh tụng tại phiên toà, Tòa án nhận định như sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an Thành
phố Hải Dương, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Dương, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo và những người tham gia tố tụng khác không có người nào có ý kiến khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Về hành vi của bị cáo: Lời khai nhận tội của bị cáo tại phiên tòa phù
hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với biên bản bắt người có hành vi phạm tội quả tang, lời khai của người làm chứng, vật chứng và các tài liệu khác đã được thu thập có trong hồ sơ vụ án. Vì vậy có đủ cơ sở kết luận: Khoảng 13h30’ ngày 16/11/2018, t¹i ngõ 1 phố L - phường H - TP. Hải Dương, Bùi Đức Việt A đang cÊt giÊu trái phép 0,155 gam Heroine ®Ó sö dông th× bÞ Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy (PC04) - C«ng an tỉnh H¶i D¬ng b¾t qu¶ tang, thu giữ vật chứng.
Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm
chính sách độc quyền về quản lý chất ma túy của Nhà nước. Bị cáo là người có năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức rõ hành vi của mình là vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện. Hành vi của bị cáo được thực hiện là cất giấu 0,155 gam Heroine trong người để sử dụng. Loại ma túy là Heroine nằm trong danh mục I, STT 9, Nghị định 73/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ. Hành vi phạm tội của bị cáo đã đủ yếu tố cấu thành tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy theo điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ luật hình sự. Vì vậy Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Dương truy tố bị cáo theo tội danh và điều luật áp dụng là có căn cứ, đúng pháp luật.
[3].Về nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ TNHS và xử lý đối
với bị cáo:
Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự. Quá trình điều
tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 BLHS.
Bị cáo chưa có tiền án tiền sự, tuy nhiên xét tính chất mức độ hành vi
phạm tội của bị cáo cần áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với bị cáo mới đủ tác dụng giáo dục riêng và phòng ngừa chung.
[4] Về hình phạt bổ sung: Xét bị cáo không nghề nghiệp ổn đinh, không
có tài sản riêng nên không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo.
[5] Về vật chứng: Đối với 0,087 gam Heroine hoàn lại sau giám định là
3
vật Nhà nước cấm lưu hành nên cần tịch thu tiêu hủy.
[6] Về án phí: Bị cáo bị kết án nên phải chịu án phí theo luật định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT!ĐỊNH!
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm c
khoản 1 Điều 47 Bộ Luật hình sự; điểm a Khoản 2 Điều 106; Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 về án phí, lệ phí Toà án.!
1.Tuyên! bố:! Bị cáo Bùi Đức Việt A phạm tội “Tàng trữ trái phép
chất ma túy”!
Xử phạt: Bùi Đức Việt A 12 (Mười hai) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày
tạm giữ 16/11/2018.
2.! Về! vật! chứng: Tịch thu tiêu hủy 0,087gam Heroine đựng trong
phong bì niêm phong số 594/KLGĐ-PC09.
Hiện trạng vật chứng theo biên bản giao nhận vật chứng giữa Công an
thành phố Hải Dương và Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hải Dương.
3.Về!án!phí: Bị cáo Bùi Đức Việt A phải chịu 200.000đ ( Hai trăm
ngàn đồng chẵn) án phí hình sự sơ thẩm.!
4. Về quyền kháng cáo: Bị cáo được quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND T.P Hải Dương; - Cơ quan CSĐT - Công an T.P Hải Dương; - Chi cục THADS T.P Hải Dương; - VKSND tỉnh Hải Dương; - Bị cáo; - Trại giam Kim Chi; - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. HỘI!THẨM!NHÂN!DÂN! | !!!!!T.M!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!!!!!!!!!!!!!!! THẨM!PHÁN-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! ! ! ! ! ! !Phạm!Thị!Khánh!Thiện! 4 !!!!!!!THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA!!!!!! 5 |