- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lò Văn L và đồng phạm phạm tội Đánh bạc, theo khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số đi…"
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34 /2019/HS-ST Ngày 18/ 9/2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU- SƠN LA
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: bà Nguyễ n Thị Thanh Hường.
- Các Hội thẩm nhân dân : Bà Lò Thị Le và bà Nguyễn Thị Huyền
- Thư ký phiên toà: ông Hoàng Văn Hải – Thư ký Toà án nhân dân huyệ n Yên Châu, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Châu tham gia phiên toà : Ông Nguyễ n Hữ u Đôn - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 33/2019/TLST-HS ngày 25/7/2019 theo Quyế t đị nh đưa vụ á n ra xé t xử số : 35/2019/QĐXXST- HS ngà y 12/8/2019 đối với các bị cáo:
1. Lò Văn L, sinh ngày 11 tháng 9 năm 1991 tại huyệ n Yên Châu, tỉnh Sơn La. Nơi đăng ký HKTT : Bản T, xã P, huyệ n Y, tỉnh Sơn La ; trình độ văn hoá (học vấn) lớp: 12/12; nghề nghiệp: Trồ ng trọ t; dân tộ c: Thái; giớ i tí nh: Nam; tôn giáo: Không; quố c tị ch: Việ t Nam. Con ông: Lò Văn T, sinh năm 1960 và con bà: Bùi Thị L, sinh năm 1957. Hiệ n trú tạ i: Bản T, xã P, huyệ n Y, tỉnh Sơn La. Chưa có vợ, con. Tiề n á n, tiề n sự : Không. Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 09/5/2019 đến ngày 12/5/2019, bị áp dụng lệnh cấm đi khỏi n ơi cư trú từ ngà y 12/5/2019 cho đến nay.
Bị cáo có mặt tại phiên toà.
2. Vũ Văn Đ , sinh ngày 29 tháng 8 năm 1986 tại huyện Yên Châu , tỉnh Sơn La. Nơi đăng ký HKTT : Bản K, xã P, huyệ n Y, tỉnh Sơn La ; trình độ văn hoá (học vấn ) lớp: 12/12; nghề nghiệp: Trồ ng trọ t ; dân tộ c : Kinh; giớ i tí nh : Nam; tôn giá o: Không; quố c tị ch: Việ t Nam. Con ông: Vũ Văn T, sinh năm 1964 và con bà: Hoàng Thị H , sinh năm 1966. Họ tên vợ : Nguyễ n Thị Q , sinh năm 1989 và có 01 con, sinh năm 2015. Hiện bố, mẹ, vợ , con bị cá o cù ng trú tạ i: Bản K, xã P , huyệ n Y , tỉnh Sơn La . Tiề n á n , tiề n sự : Không. Nhân thân : Ngày 12/12/2008 bị Toà án nhân dân huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La xử phạt 21 tháng tù nhưng cho hưở ng á n treo , thử thách 40 tháng về tội Đánh bạc . Bị cáo đã chấp hành xong bản án và đã được xoá án tích . Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 09/5/2019 đến ngày 12/5/2019, bị áp dụng lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 12/5/2019 cho đế n nay.
Bị cáo có mặt tại phiên toà.
3. Đinh Tiế n M, sinh ngày 08 tháng 02 năm 1972 tại huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Nơi đăng ký HKTT : Bản K, xã P, huyệ n Y, tỉnh Sơn La ; trình độ văn hoá (học vấn) lớp: 12/12; nghề nghiệp: Trồ ng trọ t; dân tộ c: Kinh; giớ i tí nh: Nam; tôn giá o: Không; quố c tị ch: Việ t Nam. Con ông: Đinh Văn T và con bà: Tạ Thị L (cả hai bố mẹ đều đã chết ). Họ tên vợ: Vũ Hồng P, sinh năm 1977 và có hai con, con lớ n sinh năm 1997, con nhỏ sinh năm 2001. Hiệ n vợ con bị cáo cùng trú tại: Bản K, xã P, huyệ n Y, tỉnh Sơn La . Tiề n á n, tiề n sự : Không. Nhân thân: Ngày 27/9/2010 bị Toà án nhân dân huyện Yên Châu xử phạt 06 tháng tù nhưng cho hưở ng á n treo, thử thá ch 12 tháng, phạt bổ sung 3.000.000đ về tộ i Đá nh bạ c. Đế n thờ i điể m phạ m tộ i bị cá o đã thi hà nh xong bả n á n và đã đượ c xoá á n tí ch . Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 09/5/2019 đến ngày 12/5/2019, bị áp dụng lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngà y 12/5/2019 cho đế n nay.
Bị cáo có mặt tại phiên toà.
4. Vũ Văn D , sinh ngày 19 tháng 11 năm 1982 tại huyện Yên Châu , tỉnh Sơn La. Nơi đăng ký HKTT : Bản H, xã P, huyệ n Y, tỉnh Sơn La ; trình độ văn hoá (học vấn) lớp: 12/12; nghề nghiệp: Trồ ng trọ t; dân tộ c: Kinh; giớ i tí nh: Nam; tôn giá o: Không; quố c tị ch: Việ t Nam. Con ông: Vũ Văn T , sinh năm 1950 và con bà: Vũ Thị T, sinh năm 1953. Họ tên vợ Trịnh Thị T , sinh năm 1986 và có hai con, con lớ n sinh năm 2005, con nhỏ sinh năm 2014. Hiệ n bố , mẹ, vợ , con cùng trú tại: Bản H, xã P, huyệ n Y, tỉnh Sơn La. Tiề n á n, tiề n sự : Không. Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 09/5/2019 đến ngày 12/5/2019, bị áp dụng lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngà y 12/5/2019 cho đế n nay.
Bị cáo có mặt tại phiên toà.
5. Đinh Văn T, sinh ngày 28 tháng 10 năm 1987 tại huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Nơi đăng ký HKTT : Bản H, xã P, huyệ n Y, tỉnh Sơn La ; trình độ văn hoá (học vấn) lớp: 7/12; nghề nghiệp: Trồ ng trọ t; dân tộ c: Kinh; giớ i tí nh: Nam; tôn giá o: Không; quố c tị ch: Việ t Nam. Con ông: Đinh Thanh X, sinh năm 1951 và con bà: Lê Thị T, sinh năm 1951. Họ tên vợ Bùi Thị T, sinh năm 1991 và có ba con, con lớ n sinh năm 2012, con nhỏ sinh năm 2019. Hiệ n bố , mẹ, vợ , con bị cáo cùng trú tại: Bản H, xã P, huyệ n Y, tỉnh Sơn La. Tiề n á n, tiề n sự : Không. Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 09/5/2019 đến ngày 12/5/2019, bị áp dụng lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 12/5/2019 cho đế n nay.
Bị cáo có mặt tại phiên toà.
6. Nguyễ n Văn T , sinh ngày 06 tháng 02 năm 1987 tại huyện Yên Châu , tỉnh Sơn La . Nơi đăng ký HKTT : Bản H, xã P, huyệ n Y, tỉnh Sơn La ; trình độ văn hoá (học vấn) lớp: 9/12; nghề nghiệp: Trồ ng trọ t; dân tộ c: Kinh; giớ i tí nh: Nam; tôn giá o: Không; quố c tị ch: Việ t Nam. Con ông: Nguyễ n Văn Ơ, sinh năm 1955 và con bà: Trầ n Thị N (đã chết). Họ tên vợ Bùi Thị M, sinh năm 1990 và có hai con, con lớ n sinh năm 2010, con nhỏ sinh năm 2013. Hiệ n bố , vợ , con bị cá o cùng trú tại bản: Bản H, xã P, huyệ n Y, tỉnh Sơn La. Tiề n á n, tiề n sự : Không. Bị cáo bị bị tạm giữ từ ngày 09/5/2019 đến ngày 12/5/2019, bị áp dụng lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 12/5/2019 cho đế n nay.
Bị cáo có mặt tại phiên toà.
7. Bùi Quốc A, sinh ngày 13 tháng 3 năm 1985 tại huyện Yên Châu , tỉnh Sơn La. Nơi đăng ký HKTT : Bản K, xã P, huyệ n Y, tỉnh Sơn La ; trình độ văn hoá (học vấn) lớp: 10/12; nghề nghiệp: Trồ ng trọ t; dân tộ c: Kinh; giớ i tí nh: Nam; tôn giá o: Không; quố c tị ch: Việ t Nam. Con ông: Bùi Quốc D, sinh năm 1957 và con bà: Nguyễ n Thị T, sinh năm 1958. Họ tên vợ Vũ Thị H, sinh năm 1990 và có mộ t con sinh năm 2012. Hiệ n bố , mẹ, vợ , con bị cá o cù ng trú tạ i : Bản K, xã P, huyệ n Y , tỉnh Sơn La . Tiề n á n , tiề n sự : Không. Nhân thân: Ngày 11 tháng 01 năm 2011 bị Toà án nhân dân huyện Quỳnh Nhai xử phạt 24 tháng tù giam về tội Tàng trữ trái phép chất ma tuý . Đế n thờ i điể m phạ m tộ i bị cá o đã th i hà nh xong bản án và đã được xoá án tích . Bị cáo bị bị tạm giữ từ ngày 09/5/2019 đến ngày 12/5/2019, bị áp dụng lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày
12/5/2019 cho đế n nay.
Bị cáo có mặt tại phiên toà.
8. Nguyễ n Văn H , sinh ngày 15 tháng 9 năm 1980 tại huyện Yên Châu , tỉnh Sơn La . Nơi đăng ký HKTT : Bản K, xã P, huyệ n Y, tỉnh Sơn La ; trình độ văn hoá (học vấn) lớp: 5/12; nghề nghiệp: Trồ ng trọ t; dân tộ c: Kinh; giớ i tí nh: Nam; tôn giá o: Không; quố c tị ch: Việ t Nam. Con ông: Nguyễ n Văn C, sinh năm 1957 và con bà: Lê Thị B, sinh năm 1956. Họ tên vợ Phạm Thị T, sinh năm 1982 và có hai con , con lớ n sinh năm 2001, con nhỏ sinh năm 2006. Hiệ n bố , mẹ, vợ , con bị cá o cù ng trú tạ i bả n : K, xã P , huyệ n Y , tỉnh Sơn La . Tiề n á n , tiề n sự : Không. Nhân thân: Ngày 12 tháng 12 năm 2008 bị Toà án nhân dân huyện Yên Châu xử phạ t 03 tháng tù nhưng cho hưởng án treo , thử thá ch 12 tháng về tội Đá nh bạ c. Đế n thờ i điể n phạ m tộ i mớ i, bị cáo đã chấp hành xong hình phạt và đã đượ c xoá á n tí ch. Bị cáo bị bị tạm giữ từ ngày 09/5/2019 đến ngày 12/5/2019, bị áp dụng lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 12/5/2019 cho đế n nay.
Bị cáo có mặt tại phiên toà.
9. Vũ Văn L, sinh ngày 22 tháng 8 năm 1990 tại huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Nơi đăng ký HKTT : Bản K, xã P, huyệ n Y, tỉnh Sơn La ; trình độ văn hoá (học vấn) lớp: 10/12; nghề nghiệp: Trồ ng trọ t; dân tộ c: Kinh; giớ i tí nh: Nam; tôn giáo: Không; quố c tị ch: Việ t Nam. Con ông: Vũ Văn Q , sinh năm 1959 và con bà: Nguyễ n Thị Đ, sinh năm 1961. Họ tên vợ Vũ Thị N, sinh năm 1994 và có hai con, con lớ n sinh năm 2016, con nhỏ sinh năm 2019. Hiệ n bố , mẹ, vợ , con bị cáo cùng trú tại bản: K, xã P, huyệ n Y, tỉnh Sơn La. Tiề n á n, tiề n sự : Không. Bị cáo bị bị tạm giữ từ ngày 09/5/2019 đến ngày 12/5/2019, bị áp dụng lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngà y 12/5/2019 cho đế n nay.
Bị cáo có mặt tại phiên toà.
NỘ I DUNG VỤ Á N
Theo cá c tà i liệ u trong hồ sơ vụ á n và diễ n biế n tạ i phiên toà , nộ i dung vụ á n đượ c tó m tắ t như sau:
Khoảng 22 giờ , ngày 08 tháng 5 năm 2019 Lò Văn L, Vũ Văn Đ, Vũ Văn D, Đinh Văn T, Nguyễ n Văn T, Nguyễ n Văn H và Vũ Văn L đến nhà ở của Đinh Tiến M chơi, uố ng nướ c và thanh toá n tiề n mua bá n quả mậ n hậ u vớ i Đinh Tiế n M
. Trong lú c uố ng nướ c, Lò Văn L rủ Đ, M, Tưở ng, Thọ, Hoàn, Luyệ n, Duy đá nh xó c đĩ a đượ c thua thanh toá n bằ ng tiề n Ngân hà ng Nhà nướ c Việ t Nam . Tấ t cả đồ ng ý . L lấ y chiế c ké o để trên cử a sổ trong phò ng ngủ củ a gia đì nh M, sau đó M cắ t vỏ bao thuố c lá thăng long là m bố n quân bà i hì nh trò n và và o bế p lấ y mộ t bá t sứ , mộ t đĩ a sứ mang lên phò ng ngủ tầ ng hai củ a gia đì nh để đá nh xó c đĩ a , lúc này có thêm Bùi Quốc A cũng đến nhà M chơi, thấ y tá m ngườ i đang chuẩ n b ị đánh xóc đĩa nên Quố c A cũng ngồi vào cùng đánh . Cả chín người thống nhất hình thức chơi như sau: Vũ Văn Đ là người cầm cái (cầ m bá t đĩ a xó c cá c quân bà i vị và nhậ n đặ t cượ c của người chơi khá c) tám người chơi còn lại sẽ đặt cược mỗi ván cược thấp nhất là 100.000đ cho Đ và chọn chẵn hoặc lẻ. Ngoài ra Đ có thể bán chẵn hoặc lẻ tuỳ theo Đ chọn Lẻ hay chẵn , sau khi đặ t cượ c , Đ mở bá t ra bố n quân vị lậ t lên cá c mặ t theo tỷ lệ chẵ n hoặ c lẻ . Nế u ngườ i nà o đặ t cượ c không đú ng vớ i tỷ lệ củ a cá c quân vị thì thua và Đ đượ c hưở ng toà n bộ số tiề n ngườ i chơi đã đặ t, ngượ c lạ i nế u ngườ i chơi nà o đặ t cượ c đú n g thì Đ phải trả cho người chơi đó tương ứng với số tiền ngườ i chơi đó đã đặ t cượ c . Trướ c khi đá nh bạ c , Lò Văn L nói với mọi người là đó ng mỗ i ngườ i 100.000 đồ ng cho M để M mua thuố c lá , nướ c uố ng, tấ t cả đồ ng ý và góp số tiền được 800.000 đồ ng, L đưa cho M số tiề n nà y và M đã dù ng số tiề n đó và o việ c đá nh bạ c. Cả chín người cùng nhau đánh bạc được thua dưới hình thức xóc đĩa thanh toán bằng tiền Việt nam , đến 00 giờ 10 phút, ngày 09 tháng 5 năm 2019 thì bị tổ công tác Công an huyện Yên Châu bắt quả tang . Tại đây, Công an thu giữ 04 quân bà i hì nh trò n đượ c cắ t ra từ vỏ bao thuố c lá thăng long ; 01 vỏ bao thuố c lá thăng long đã cắ t dở kí ch thướ c 16cm x 5,5 cm; 01 bát sứ màu trắng , đá y bát có nhãn hiệu Long Phương ; 01 đĩ a sứ mà u trắ ng , đá y đĩ a có in nhã n hiệ u Chu Daucjsc (bát đĩa đã qua sử dụng ); 01 chiế c ké o bằ ng kim loạ i có cá n mà u và ng dà i 19cm, chiề u dà i cá n cầ m 8cm, kéo đã qua sử dụng; tiề n Ngân hà ng Nhà nướ c Việ t Nam: 39.190.000 đồ ng.
Quá trình điều tra xác định:
Vũ Văn Đ mang theo 3.400.000đ
Đinh Tiế n M mang theo 5.500.000đ
Vũ Văn D mang theo 4.500.000đ
Đinh Văn T mang theo 5.500.000đ
Nguyễ n Văn T mang theo 2.500.000đ
Lò Văn L mang theo 5.500.000đ
Nguyễ n Văn H mang theo 3.200.000đ
Vũ Văn L mang theo 5.590.000đ
Bùi Quốc A mang theo 3.500.000đ
Như vậ y, tổ ng số tiề n mà cá c bị cá o dù ng để đá nh bạ c là 39.190.000đ.
Tại bả n kế t luậ n số : 917 ngày 20 tháng 5 năm 2019 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉ nh Sơn La kế t luậ n: Số tiề n 39.190.000 đồ ng thu giữ khi bắ t quả tang Vũ Văn Đ cùng đồng bọn đang có hành vi đánh bạc ngày 09 tháng 5 năm 2019 là tiề n thậ t.
Tại cáo trạng số : 32/CT-VKSYC ngà y 25 tháng 7 năm 2019, Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n Yên Châu , tỉnh Sơn La truy tố các bị cáo Lò Văn L ; Vũ Văn Đ ; Đinh Tiế n M; Vũ Văn D; Đinh Văn T; Nguyễ n Văn T; Bùi Quốc A; Nguyễ n Văn H; Vũ Văn L về tộ i: “Đá nh bạ c” theo khoả n 1 Điề u 321 Bộ luậ t hì nh sự .
Tại phiên toà, trong phầ n tranh luậ n đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n Yên Châu giữ nguyên quyế t đị nh truy tố và đề nghị Hộ i đồ ng xé t xử tuyên bố các bị cáo Lò Văn L ; Vũ Văn Đ; Đinh Tiế n M; Vũ Văn D; Đinh Văn T; Nguyễ n Văn T; Bùi Quốc A; Nguyễ n Văn H; Vũ Văn L về tộ i: “ Đá nh bạ c ”.
Đề nghị HĐXX á p dụ ng khoả n 1 Điề u 321; điể m i, s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; khoản 1, 2 Điề u 36, Điề u 17, Điề u 58 BLHS đề nghị xử phạ t bị cá o Lò Văn L mứ c á n phạ t từ 16 tháng đến 18 tháng cải tạo không giam giữ , trừ đi 03 ngày tạm giữ . Miễ n khấ u trừ thu nhậ p cho bị cá o.
Áp dụng khoản 1 Điề u 321; điể m s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; khoản 1, 2 Điề u 36, Điề u 17, Điề u 58 BLHS đề nghị xử phạ t bị cá o Vũ Văn Đ mứ c á n phạ t từ 16 tháng đến 18 tháng cải tạo không giam giữ , trừ đi 03 ngày tạm giữ. Miễ n khấ u trừ thu nhậ p cho bị cá o
Áp dụng k hoản 1 Điề u 321; điể m s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; khoản 1, 2 Điề u 36, Điề u 17, Điề u 58 BLHS đề nghị xử phạ t bị cá o Đinh Tiế n M mứ c á n phạ t từ 16 tháng đến 18 tháng cải tạo không giam giữ , trừ đi 03 ngày tạm giữ . Miễ n khấ u trừ thu nhậ p cho bị cá o
Áp dụng khoản 1 Điề u 321; điể m i, s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; khoản 1, 2 Điề u 36, Điề u 17, Điề u 58 BLHS đề nghị xử phạ t bị cá o Vũ Văn D mứ c á n phạ t từ 14 tháng đến 16 tháng cải tạo không giam giữ , trừ đi 03 ngày tạm giữ. Miễ n khấ u trừ thu nhậ p cho bị cá o
Áp dụng khoản 1 Điề u 321; điể m i, s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; khoản 1, 2 Điề u 36, Điề u 17, Điề u 58 BLHS đề nghị xử phạ t bị cá o Đinh Văn T mứ c á n phạ t từ 14 tháng đến 16 tháng cải tạo không giam giữ , trừ đi 03 ngày tạm giữ . Miễ n khấ u trừ thu nhậ p cho bị cá o.
Áp dụng khoản 1 Điề u 321; điể m i, s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; khoản 1, 2 Điề u 36, Điề u 17, Điề u 58 BLHS đề nghị xử phạ t bị cá o Vũ Văn L mứ c á n phạ t từ 14 tháng đến 16 tháng cải tạo không giam giữ , trừ đi 03 ngày tạm giữ. Miễ n khấ u trừ thu nhậ p cho bị cá o.
Áp dụng khoản 1 Điề u 321; điể m i, s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; khoản 1, 2 Điề u 36, Điề u 17, Điề u 58 BLHS đề nghị xử phạ t bị cá o Nguyễ n Văn T mứ c á n phạt từ 14 tháng đến 16 tháng cải tạo không giam giữ , trừ đi 03 ngày tạm giữ . Miễ n khấ u trừ thu nhậ p cho bị cá o.
Áp dụng khoản 1 Điề u 321; điể m s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; khoản 1, 2 Điề u 36, Điề u 17, Điề u 58 BLHS đề nghị xử phạ t bị cá o Bùi Quốc A mứ c á n phạ t từ 16 tháng đến 18 tháng cải tạo không giam giữ , trừ đi 03 ngày tạm giữ . Miễ n khấ u trừ thu nhậ p cho bị cá o.
Áp dụng khoản 1 Điề u 321; điể m s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; khoản 1, 2 Điề u 36, Điề u 17, Điề u 58 BLHS đề nghị xử phạ t bị cá o Nguyễ n Văn H mứ c á n phạt từ 16 tháng đến 18 tháng cải tạo không giam giữ , trừ đi 03 ngày tạm giữ . Miễ n khấ u trừ thu nhậ p cho bị cá o.
Giao cá c bị cá o cho UBND xã P, huyệ n Y, tỉnh Sơn La giám sát, giáo dục.
Về hì nh phạ t bổ sung : Đề nghị HĐXX á p dụ ng khoả n 3 Điề u 321 BLHS phạt tiền đối với bị cáo:
Vũ Văn Đ số tiền từ 10.000.000đ đế n 15.000.000đ
Đinh Tiế n M số tiề n từ 10.000.000đ đế n 15.000.000đ
Đinh Văn T số tiề n từ 10.000.000đ đế n 15.000.000đ
Bùi Quốc A số tiề n từ 10.000.000đ đế n 15.000.000đ
Nguyễ n Văn H số tiề n từ 10.000.000đ đế n 15.000.000đ
Lò Văn L số tiền từ 10.000.000đ đế n 15.000.000đ
Vũ Văn D số tiền từ 10.000.000đ đế n 15.000.000đ
Nguyễ n Văn T số tiề n từ 10.000.000đ đế n 15.000.000đ
Vũ Văn L số tiề n từ 10.000.000đ đế n 15.000.000đ
Về vậ t chứ ng : Đề nghị Hộ i đồ ng xé t xử tị ch thu tiêu huỷ 04 quân bà i hì nh tròn được cắt ra từ vỏ bao thuốc lá thăng long; 01 vỏ bao thuốc lá thăng long đã cắt dở kí ch thướ c 16cm x 5,5 cm; 01 bát sứ màu trắng , đá y bá t có nhã n hiệ u Long Phương; 01 đĩ a sứ mà u trắ ng, đá y đĩ a có in nhã n hiệ u Chu Daucjsc (bát đĩa đã qua sử dụ ng); 01 chiế c ké o bằ ng kim loạ i có cá n mà u và ng dà i 19cm, chiề u dà i cá n cầ m 8cm, kéo đã qua sử dụng;
Đề nghị tị ch thu sung và o Ngân sá ch Nhà nướ c số tiề n
39.190.000đ (Ba mươi chín triệu một trăm chín mươi nghìn đồng).
Tại phiên toà các bị cáo đã khai nhận hành vi phạm tội như trên và xin Hội đồ ng xé t xử giả m nhẹ phầ n nà o hì nh phạ t cho cá c bị cá o.
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TOÀ Á N:
Trên cơ sở nộ i dung vụ án, căn cứ và o cá c tà i liệ u trong hồ sơ vụ á n đã đượ c thẩ m tra, xét hỏi, tranh luậ n tạ i phiên toà , Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n thấ y như sau:
[1] Về tố tụ ng, quyế t đị nh tố tụ ng củ a Cơ quan điề u tra Công an huyệ n Yên Châu, Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n Yên Châu và ngườ i tiế n hà nh tố tụ ng thuộ c các cơ quan này trong quá trình điều tra , truy tố đã thự c hiệ n đú ng thẩ m quyề n , trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự . Quá trình điều tra và tạ i phiên toà , bị cáo, đạ i diệ n bị hạ i và đạ i diệ n ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan không có ý kiế n hoặ c khiế u nạ i về hà nh vi , quyế t đị nh củ a cơ quan tiế n hà nh tố tụng, ngườ i tiế n hà nh tố tụ ng . Do đó , các hành vi, quyế t đị nh tố tụ ng củ a cơ quan tiế n hà nh tố tụ ng, ngườ i tiế n hà nh tố tụ ng đã thự c hiệ n đề u hợ p phá p.
[2] Về nộ i dung vụ á n:
Hồ i 00 giờ 10 phút, ngày 09 tháng 5 năm 2019 tại nhà ở của Đinh Tiến M thuộ c bả n K, xã P, huyệ n Y, tỉnh Sơn La, lự c lượ ng Công an kiể m tra và bắ t giữ Lò Văn L; Vũ Văn Đ ; Đinh Tiế n M ; Vũ Văn D ; Đinh Văn T; Nguyễ n Văn T ; Bùi Quố c A; Nguyễ n Văn H; Vũ Văn L đang chơi xó c đĩ a đượ c thua bằ ng tiề n, thu giữ tiề n trên chiế u bạ c là số tiề n 39.190.000đ (Ba mươi chí n triệ u mộ t trăm chí n mươi nghìn đồng). Tổ ng số tiề n nà y cá c bị cá o dù ng để đá nh bạ c.
Hành vi của các bị cáo đánh bạc dướ i hì nh thứ c xó c đĩ a thắ ng thua bằ ng tiề n nhằ m sá t phạ t lẫ n nhau là nguy hiể m cho xã hộ i . Cáo trạng số 32/CT- VKSYC ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Châu và luận tội của Kiểm sát viên truy tố đố i vớ i cá c bị cá o về tộ i “Đá nh bạ c” theo quy đị nh tạ i khoản 1 Điề u 321 BLHS là có căn cứ , đú ng ngườ i, đú ng tộ i và đú ng phá p luậ t.
Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội , đã trự c tiế p xâm phạm đến trậ t tự công cộ ng , nế p số ng văn minh củ a xã hộ i , mộ t khá ch thể mà bộ luậ t hì nh sự đã quy đị nh và bả o vệ .
[3] Về nhậ n thứ c: Các bị cáo biết hành vi đánh bạc đang là một tệ nạn nguy hiể m, bị gia đình, xã hội lên án, nhà nước ta đang ra sức phòng ngừa . Vì đánh bạc mà nhiều gia đình bị khánh kiệt , nợ nầ n chồ ng chấ t , nó cũng là nguyên nhân gây nên mộ t loạ t cá c tộ i phạ m khá c . Các bị cáo đều đã thành niên , có cuộc sống gia đì nh, công việ c ổ n đị nh nhưng không chị u tu chí là m ăn lương thiệ n mà lạ i tham gia đá nh bạ c kiế m tiề n bấ t chí nh.
[4] Tính chất, mứ c độ củ a hà nh vi: Tộ i phạ m do cá c bị cá o thự c hiệ n đã xâm phạm trật tự công cộng , trậ t tự xã hộ i . Vì vậ y cầ n xử phạ t cá c bị cá o vớ i mứ c á n tương xứ ng vớ i tí nh chấ t, mứ c độ tộ i phạ m đã thự c hiệ n , có xét đến vai trò của các bị cáo, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự , nhân thân củ a cá c bị cáo đủ để giáo dục, cải tạo và có tác dụng đấu tranh phòng ngừa chung.
[5] Trong vụ á n có nhiề u ngườ i tham gia , tuy chỉ là đồ ng phạ m giả n đơn , song có sự tham gia thự c hà nh tí ch cự c lên là m tăng thêm ý chí , sự quyế t tâm củ a các bị cá o trong vụ á n . Vớ i hà nh vi củ a mì nh , các bị cáo phải chịu một hình phạt tương xứ ng vớ i hà nh vi mà cá c bị cá o đã thự c hiệ n, để hình phạt đó không chỉ là sự trừ ng phạ t củ a phá p luậ t đố i vớ i ngườ i phạ m tộ i mà còn là bài học răn đe, giáo dục chung trong cộ ng đồ ng.
Xét về vị trí , vai trò , các tình tiết tăng nặng , giảm nhẹ trách nhiệm hình sự , nhân thân củ a cá c bị cá o thấ y rằ ng:
Đối với bị cáo Lò Văn L : L là người khởi xướng , rủ rê các đối tượng khác cùng đánh bạc . Tại nhà ở của M, Lò Văn L đã dùng kéo cắt quân bài từ vỏ bao thuố c lá thăng long để là m công cụ đá nh bạ c . Đinh Tiế n M là chủ nhà, mặ c dù không phả i là ngườ i khở i xướ ng , nhưng khi nghe Lò Văn L rủ rê về nhà ở củ a mình để chơi xóc đĩa M nhấ t trí ngay và là ngườ i chuẩ n bị bá t sứ , đĩ a sứ dù ng và o việ c đá nh bạ c, Đ là người cầm cái . Đối vớ i M, Đ, Hoàn đã có tiền án về tội đánh bạc và Bùi Quốc A có tiền án về tội Tàng trữ trái phép chất ma tuý , mặ c dù đã đượ c xoá á n tí ch , xong xé t về nhân thân là nhân thân thân xấ u . Các bị cáo M; Đ; H; Quố c A không lấ y đó là m bà i họ c cho bả n thân mà cò n phạ m tộ i , bản thân các bị cáo tích cực thực hiện hành vi đánh bạc cùng đồng phạm. Số tiề n dù ng và o đá nh bạc của Đ là 3.400.000đ, của M là 5.500.000đ, của Duy là 4.500.000đ, T 5.500.000đ, Th là 2.500.000đ, L 5.500.000, Hoàn có 3.200.000đ, L có 5.590.000đ và Quốc Anh mang theo số tiền là 3.500.000đ. Qua quá trì nh điề u tra và tạ i phiên toà hôm nay các bị cáo thành khẩn khai báo về hành vi phạm tội của mình . Các bị cáo phạm tội thuộc trường hợp ít nghiêm trọng , có nơi cư trú rõ ràng , đượ c chí nh quyề n đị a phương có đơn xin giả m nhẹ hì nh phạ t.
Do vậ y, không nhấ t thiế t phả i á p dụ ng hì nh phạ t tù có thời hạn mà chỉ cần áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ cũng đủ giáo dục cải tạo thành người có ích cho gia đình và xã hội.
[6] Về hì nh phạ t bổ sung : Xét hành vi phạm tội của các bị cáo mang tính
chấ t vụ lợi, sát phạt lẫn nhau bằng tiền, vì vậy cần áp dụng hình phạt bổ sung bằng hình thức phạt tiền đối với các bị cáo để nâng cao hiệu quả công tác giáo dục pháp luậ t.
[7] Về khấ u trừ mộ t phầ n thu nhậ p : Theo quy đị n h tạ i khoả n 3 Điề u 36 BLHS thì ngườ i bị kế t á n cò n bị khấ u trừ mộ t phầ n thu nhậ p trong thờ i gian thử thách để sung quỹ nhà nước . Tuy nhiên xé t bả n thân cá c bị cá o đề u là m nông nghiệ p, thu nhậ p thấ p. Toà án áp dụng hình phạt bổ sung bằng hình thức phạt tiền , do vậ y miễ n khấ u trừ mộ t phầ n thu nhậ p đố i vớ i cá c bị cá o.
[8] Về tì nh tiế t tăng nặ ng: Các bị cáo không có tình tiết tăng nặng
Từ nhữ ng phân tí ch nêu trên . Hộ i đồ ng xé t xử nghị án, thảo luận sẽ xem xét hình phạt khi lượng hình để có mức án phù hợp với từng bị cáo.
[9] Về vậ t chứ ng : xét thấy 04 quân bà i vị hì nh trò n đượ c cắ t ra từ vỏ bao thuố c lá Thăng Long; 01 vỏ bao thuốc lá Thăng Long đã cắt dở kích thước 16cm x 5,5cm; 01 bát sứ màu trắng , đá y bá t có nhã n hiệ u Long Phương ; 01 đĩ a sứ mà u trắ ng, đá y đĩ a có in nhã n hiệ u Chu Daucjsc (đĩ a, bát đã qua sử dụng); 01 chiế c ké o bằ ng kim loạ i có cá n cầ m mà u và ng , dài 19cm, chiề u dà i cá n cầ m 8cm, kéo cũ đã qua sử dụ ng , kéo đã qua sử dụng . Đây là số vậ t chứ ng cá c bị cá o dù ng và o việ c phạm tội cần tịch thu tiêu huỷ.
Đối với số tiền 39.190.000 đồ ng là khoả n tiề n cá c bị cá o sử dụ ng để đá nh bạc, cầ n tị ch thu sung và o Ngân sá ch Nhà nướ c.
[10] Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Châu , tỉnh Sơn La phù hợ p nên chấ p nhậ n.
[11] Về á n phí hì nh sự sơ thẩ m : Các bị cáo phải nộp tiền án phí theo quy đị nh tạ i khoả n 2 Điề u 136 BLTTHS, điể m a , khoản 1 Điề u 23 Nghị quyết 326/2016/UNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mứ c thu, miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Vì các lẽ trên
QUYẾ T ĐỊ NH:
Tuyên bố cá c bị cá o Lò Văn L; Vũ Văn Đ; Đinh Tiế n M; Vũ Văn D; Đinh Văn T; Nguyễ n Văn T ; Bùi Quốc A ; Nguyễ n Văn H ; Vũ Văn L phạm tội Đánh bạc.
1. Áp dụng khoản 1 Điề u 321; điể m s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; khoản 1, 2 Điề u 36; Điề u 17; Điề u 58 BLHS
- Xử phạ t: Đinh Tiế n M 16 (Mườ i sá u) tháng cải tạo không giam giữ. Bị cáo đượ c khấ u trừ 03 ngày tạm giữ bằng 09 ngày cải tạo không giam giữ , còn phải chấ p hà nh tiế p 15 (Mườ i lăm) tháng 21 (Hai mươi mố t) ngày. Thời hạn chấp hành hình phạt cả i tạ o không giam giữ được tính từ ngày UBND nơi bị cáo cư trú nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án.
- Xử phạ t: Vũ Văn Đ 16 (Mườ i sá u) tháng cải tạo không giam giữ . Bị cáo đượ c khấ u trừ 03 ngày tạm giữ bằng 09 ngày cải tạo không giam giữ , còn phải chấ p hà nh tiế p 15 (Mườ i lăm) tháng 21 (Hai mươi mố t) ngày. Thời hạn chấp hành hình phạt cả i tạ o không giam giữ được tính từ ng ày UBND nơi bị cáo cư trú nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án.
- Xử phạ t: Nguyễ n Văn H 16 (Mườ i sá u) tháng cải tạo không giam giữ . Bị cáo được khấu trừ 03 ngày tạm giữ bằng 09 ngày cải tạo không giam giữ, còn phải chấ p hà nh tiế p 15 (Mườ i lăm) tháng 21 (Hai mươi mố t) ngày. Thời hạn chấp hành hình phạt cả i tạ o không giam giữ được tính từ ngày UBND nơi bị cáo cư trú nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án.
- Xử phạ t: Bùi Quốc A 16 (Mườ i sá u) tháng cả i tạ o không giam giữ . Bị cáo đượ c khấ u trừ 03 ngày tạm giữ bằng 09 ngày cải tạo không giam giữ , còn phải chấ p hà nh tiế p 15 (Mườ i lăm) tháng 21 (Hai mươi mố t) ngày. Thời hạn chấp hành hình phạt cả i tạ o không giam giữ được t ính từ ngày UBND nơi bị cáo cư trú nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án.
2. Áp dụng khoản 1 Điề u 321; điể m i, s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; khoản 1, 2 Điề u 36; Điề u 17; Điề u 58 BLHS
- Xử phạ t: Lò Văn L 16 (Mườ i sá u) tháng cải tạo không giam giữ . Bị cáo đượ c khấ u trừ 03 ngày tạm giữ bằng 9 ngày cải tạo không giam giữ , còn phải chấp hành tiếp 15 (Mườ i lăm) tháng 21 (Hai mươi mố t) ngày. Thời hạn chấp hành hình phạt cả i tạ o không giam giữ được tính từ ng ày UBND nơi bị cáo cư trú nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án.
- Xử phạ t: Vũ Văn D 14 (Mườ i bố n) tháng cải tạo không giam giữ . Bị cáo đượ c khấ u trừ 03 ngày tạm giữ bằng 09 ngày cải tạo không giam giữ , còn phải chấ p hành tiếp 13 (Mườ i ba) tháng 21 (Hai mươi mố t ) ngày. Thời hạn chấp hành hình phạt cả i tạ o không giam giữ được tính từ ngày UBND nơi bị cáo cư trú nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án.
- Xử phạ t: Đinh Văn T 14 (Mườ i bố n) tháng cải tạ o không giam giữ . Bị cáo đượ c khấ u trừ 03 ngày tạm giữ bằng 09 ngày cải tạo không giam giữ , còn phải chấ p hà nh tiế p 13 (Mườ i ba) tháng 21 (Hai mươi mố t ) ngày. Thời hạn chấp hành hình phạt cả i tạ o không giam giữ được tính từ n gày UBND nơi bị cáo cư trú nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án.
- Xử phạ t: Nguyễ n Văn T 14 (Mườ i bố n) tháng cải tạo không giam giữ . Bị cáo được khấu trừ 03 ngày tạm giữ bằng 09 ngày cải tạo không giam giữ, còn phải chấp hành tiếp 13 (Mườ i ba) tháng 21 (Hai mươi mố t ) ngày. Thời hạn chấp hành hình phạt cả i tạ o không giam giữ được tính từ ngày UBND nơi bị cáo cư trú nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án.
- Xử phạ t: Vũ Văn L 14 (Mườ i bố n) tháng cải tạo không giam giữ . Bị cáo đượ c khấ u trừ 03 ngày tạm giữ bằng 09 ngày cải tạo không giam giữ , còn phải chấ p hà nh tiế p 13 (Mườ i ba) tháng 21 (Hai mươi mố t ) ngày. Thời hạn chấp hành hình phạt cả i tạ o không giam giữ được tính từ ngày UBND nơi bị cáo cư trú nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án.
Giao cá c bị cá o Lò Văn L ; Vũ Văn Đ; Đinh Tiế n M; Vũ Văn D; Đinh Văn T; Nguyễ n Văn T; Bùi Quốc A; Nguyễ n Văn H; Vũ Văn L cho UBND xã P, huyệ n Y, tỉnh Sơn La giám s át, giáo dục trong thời gian chấ p hà nh hì nh phạ t cả i tạ o không giam giữ .
3. Về hì nh phạ t bổ sung : Áp dụng khoản 2 Điề u 35, khoản 3 Điề u 321 BLHS. Phạt bổ sung:
Vũ Văn Đ số tiền 12.000.000đ (Mườ i hai triệ u đồ ng).
Đinh Tiế n M số tiề n 12.000.000đ (Mườ i hai triệ u đồ ng).
Đinh Văn T số tiề n 10.000.000đ (Mườ i triệ u đồ ng).
Bùi Quốc A số tiề n 12.000.000đ (Mườ i hai triệ u đồ ng).
Nguyễ n Văn H số tiề n 12.000.000đ (Mườ i hai triệ u đồ ng).
Lò Văn L số tiề n 12.000.000đ (Mườ i hai triệ u đồ ng).
Vũ Văn D số tiền 10.000.000đ (Mườ i triệ u đồ ng).
Nguyễ n Văn T số tiề n 10.000.000đ (Mườ i triệ u đồ ng).
Vũ Văn L số tiề n 10.000.000đ (Mườ i triệ u đồ ng).
Miễn khấu trừ thu nhập cho các bị cáo Lò V ăn L; Vũ Văn Đ; Đinh Tiế n M; Vũ Văn D; Đinh Văn T; Nguyễ n Văn T; Bùi Quốc A; Nguyễ n Văn H; Vũ Văn L.
4. Xử lý vậ t chứ ng: Áp dụng điểm a, b khoả n 1 Điề u 47 BLHS; điể m a, b, c khoản 2 Điề u 106 BLTTHS:
- Tịch thu sung vào Ngân sách Nhà nước số tiền 39.190.000đồ ng (Ba mươi chín triệu một trăm chín mươi nghì đồng
) theo biên lai thu số : AA/2010, số : 004446 ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu.
- Tịch thu tiêu huỷ:
04 quân bà i hì nh trò n đượ c cắ t ra từ vỏ bao thuố c lá thăng long ; 01 vỏ bao thuố c lá thăng long đã cắ t dở kí ch thướ c 16cm x 5,5 cm; 01 bát sứ màu trắng , đá y bát có nhãn hiệu Long Phương ; 01 đĩ a sứ mà u trắ ng , đá y đĩ a có in nhã n hiệ u Chu Daucjsc (bát đĩa đã qua sử dụng ); 01 chiế c ké o bằ ng kim loạ i có cá n mà u và ng dà i 19cm, chiề u dà i cá n cầ m 8cm, kéo đã qua sử dụng;
(Biên bả n giao nhậ n vậ t chứ ng ngà y 29 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La).
5. Về á n phí sơ thẩ m hì nh sự :
Áp dụng khoản 2 Điề u 136 BLTTHS, điể m a, khoản 1 Điề u 23 Nghị quyết 326/2016/UNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mứ c thu, miễ n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Các bị cáo Lò Văn L ; Vũ Văn Đ ; Đinh Tiế n M ; Vũ Văn D ; Đinh Văn T; Nguyễ n Văn T ; Bùi Quốc A ; Nguyễ n Văn H ; Vũ Văn L , mỗ i bị cá o phả i nộ p 200.000đ (Hai trăm nghì n đồ ng) án phí sơ thẩ m hì nh sự .
Các bị cáo được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngà y tuyên á n.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Yên Châu; - Công an huyện Yên Châu; - Chi cục THADS huyện Yên Châu; - Sở tư pháp tỉnh Sơn La; - THAHS; - UBND xã P. Khoài ; - Các bị cáo; - Lưu: Hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thanh Hường |