vanban.org

Bản án 34/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ

ĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bản án số: 34/2019/HNGĐ-ST

Ngày: 20-9-2019 V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con

khi ly hôn

NHÂN DANH

ƯỚ Ộ

ÒA XÃ ỘI Ủ

ĨA VIỆT NAM

ÒA Á

 DÂ

,

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Vĩnh Khương

Các Hội thẩm nhân dân:

1/. Ông Hà Văn Châu

2/. Ông Huỳnh Phước

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Minh Thuận, Thư ký Toà án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện viện kiểm sát nhân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn L Ng c - Kiểm sát vi n.

Ngày 20/9/2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 90/2019/TLST-HNGĐ ngày 03/5/2019 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 152/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 08/8/2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Sà P, địa chỉ: Số HBT ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Sóc Trăng (có mặt).

- Bị đơn: Anh Nguyễn Ng c H, địa chỉ: Số MKSA Kênh C, khóm M, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (có mặt).

ỘI DU VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 19/4/2019 và lời trình bày của của chị Thạch Thị Sà P tại phiên tòa thì:

Chị và anh Nguyễn Ng c H đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 5, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng ngày 06/3/2010. Trong thời gian chung sống, anh chị có hai con chung là cháu Nguyễn Vĩnh H (nam, sinh ngày 12/01/20MM) và cháu Nguyễn Vĩnh P (nam, sinh ngày 08/3/20MB) hiện đang sống chung với chị P tại số HBT ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Sóc Trăng; nhưng không có tài sản chung, nợ chung.

Sau thời gian chung sống, chị P anh H thường xảy ra mâu thu n do t nh tình không hòa hợp, vợ ch ng hay cải vã nhau; anh H không chăm lo, chăm sóc vợ con và có hành vi thiếu tôn tr ng vợ con. Anh chị đã ly thân từ năm 2016 đến nay.

Chị Thạch Thị Sà P y u cầu Toà án giải quyết ly hôn với anh H và được trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, cháu P; anh H phải cấp dưỡng hàng tháng 1.000.000 đ ng để nuôi m i con chung. Về tài sản chung, nợ chung thì không y u cầu Tòa án giải quyết.

Kèm theo đơn khởi kiện, chị Thạch Thị Sà P đã nộp Tr ch lục kết hôn số 336/2019/TLKH-BS ngày 19/4/2019 của chị P và anh H; Tr ch lục khai sinh của cháu Nguyễn Vĩnh P; Giấy khai sinh của cháu Nguyễn Vĩnh H.

- Theo lời trình bày của anh Nguyễn Ng c H tại văn bản ngày 13/5/2019 và tại phi n tòa thì anh H thống nhất với lời trình bày của chị Thạch Thị Sà P về quá trình xác lập quan hệ vợ ch ng, con chung, tài sản chung và nợ chung. Anh H thừa nhận có hành vi đập phá tài sản chung vào ngày 29/3/2019 nhưng không đ ng ý ly hôn với chị P, vì cho r ng mâu thu n vợ ch ng chưa đến m c trầm tr ng. Nếu Tòa án giải quyết cho anh chị ly hôn thì anh H đ ng ý giao hai cháu Nguyễn Vĩnh H, Nguyễn Vĩnh P cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng hàng tháng 1.000.000 đ ng để nuôi m i con chung, cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, b t đầu từ tháng 10/2019 cho đến khi chấm d t theo quy định pháp luật.

Anh Nguyễn Ng c H đã giao nộp Văn bản trình bày ý kiến ghi ngày 13/5/2019.

- Theo kết quả ghi nhận ý kiến ngày 11/6/2019 thì cháu Nguyễn Vĩnh H có nguyện v ng tiếp tục được sống chung chị P tại nhà số HBT ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng cho r ng Thẩm phán, Hội đ ng xét xử đã thực hiện đ ng quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và đề nghị chấp nhận toàn bộ y u cầu khởi kiện của nguy n đơn.

- Các tình tiết đã được các b n thống nhất: Trường hợp Tòa án chấp nhận y u cầu ly hôn của chị P thì anh H giao hai cháu Nguyễn Vĩnh H, Nguyễn Vĩnh P cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng hàng tháng 1.000.000 đ ng để nuôi m i con chung, cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, b t đầu từ tháng 10/2019 cho đến khi chấm d t theo quy định pháp luật.

- Các tình tiết các b n không thống nhất: u cầu ly hôn của chị P và tình trạng mâu thu n của vợ ch ng.

- Những tình tiết, sự kiện không phải ch ng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự: Anh Nguyễn Ng c H thừa nhận các tình tiết, sự kiện do chị Thạch Thị Sà P trình bày về quá trình xác lập quan hệ vợ ch ng, con chung, tài sản chung, nợ chung và vào ngày 29/3/2019, anh H đã có hành vi đập phá tài sản chung.

NHẬ ĐỊ

ỦA ÒA Á :

Sau khi nghi n c u các tài liệu có trong h sơ vụ án được xem xét tại phi n toà và căn c vào kết quả tranh tụng tại phi n toà, Hội đ ng xét xử nhận định:

[1] Chị Thạch Thị Sà P y u cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn, tranh chấp nuôi con với anh Nguyễn Ng c H và anh H có địa chỉ thường tr tr n địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Theo các tình tiết đã được các b n thống nhất và không phải ch ng minh, căn c khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đ ng xét xử xác định:

[3] Chị Thạch Thị Sà P và anh Nguyễn Ng c H xác lập quan hệ vợ ch ng phù hợp với quy định về điều kiện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào ngày 06/3/2010 tại Ủy ban nhân dân Phường 5, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng n n hợp pháp theo quy định tại Điều 9, Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000.

[4] Sau thời gian chung sống, anh H và chị P phát sinh mâu thu n do t nh tình không hòa hợp, thường xuy n cải vã; từ năm 2016 thì anh chị không còn sống chung đến nay, vợ ch ng không chăm lo, chăm sóc l n nhau. Vào ngày 29/3/2019, anh H đã có hành vi đập phá tài sản chung, là hành vi bạo lực gia đình. theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. Đây là các nguyên nhân làm cho hôn nhân của anh chị lâm vào tình trạng trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đ ng xét xử căn c khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhận cho chị P ly hôn với anh H.

[5] Về con chung, anh H đ ng ý giao hai cháu Nguyễn Vĩnh H, Nguyễn Vĩnh P cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng hàng tháng 1.000.000 đ ng để nuôi m i con chung, cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, b t đầu từ tháng 10/2019 cho đến khi chấm d t theo quy định pháp luật. kiến này c ng được chị P thống nhất n n y u cầu nuôi con của chị P được chấp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

[6] Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu H, cháu P theo Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

[7] Về tài sản chung và nợ chung: Do chị P, anh H đều tự khai không có nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

[8] Từ những phân t ch tr n, đủ cơ sở chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn và ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

[9] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị P phải chịu là 300.000 đ ng án phí ly hôn; anh H phải chịu 300.000 đ ng án ph cấp dưỡng theo điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ tr n,

QUYẾ ĐỊ :

Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 95, Điều 238, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm g khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

1/. Chấp nhận y u cầu khởi kiện của chị Thạch Thị Sà P:

1.1/. Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị Sà P được ly hôn với anh Nguyễn Ng c H.

1.2/. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con:

Giao hai con chung là cháu Nguyễn Vĩnh H (nam, sinh ngày 12/01/20MM) và cháu Nguyễn Vĩnh P (nam, sinh ngày 08/3/20MB) cho chị Thạch Thị Sà P trực tiếp nuôi dưỡng.

Anh Nguyễn Ng c H hàng tháng có trách nhiệm đóng góp cho chị Thạch Thị Sà P số tiền 1.000.000 đ ng để nuôi m i con chung; cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, b t đầu từ tháng 10/2019 cho đến khi chấm d t theo quy định pháp luật.

Anh Nguyễn Ng c H có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Nguyễn Vĩnh H và cháu Nguyễn Vĩnh P theo Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

1.3/. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Thạch Thị Sà P, anh Nguyễn Ng c H tự khai không có nên không giải quyết.

2/. Về án ph dân sự sơ thẩm:

Chị Thạch Thị Sà P phải chịu 300.000 đ ng nhưng được trừ vào số tiền tạm ng án ph đã nộp là 300.000 đ ng theo bi n lai số 0007449 ngày 19/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; chị Thạch Thị Sà P đã nộp xong án ph dân sự sơ thẩm.

Anh Nguyễn Ng c H phải chịu 300.000 đ ng.

3/. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).

Cỡ chữ