vanban.org

Bản án 34/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

V quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nông Thị H đ c ly hôn anh Nguy n Văn K.

V con chung: C 01 cháu đ tr ởng thành và không yêu c u T a án giải quyết. V tài sản chung, n chung: Tự th a thu n không yêu c u T a án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bản án H-K"
  • Tòa quyết gì? V quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nông Thị H đ c ly hôn anh Nguy n Văn K.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 17-9-2019
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng

Các Hội thẩm nhân dân:

ng h m Thanh Châu Giang

ng Tr n Hoài n

- Thư ký phiên toà: Bà B i Thị Huy n – Th k Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái tham gia phiên tòa: ng L c H ng Điệp – Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 9 năm 2019 t i trụ sở Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái xét xử s thẩm công khai vụ án thụ l số: 178/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2019 v việc: Ly hôn. Theo quyết đ a vụ án ra xét xử số: 35/2019/QĐXX T-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2019 giữa các đ ng sự:

- Nguyên đơn: Chị Nông Thị H, sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn N, x Yên Thái, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái (c m t)

- Bị đơn: nh Nguy n Văn K, sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn N, x Yên Thái, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái Hiện đang bị t m giam t i tr i giam Công an tỉnh Yên Bái (c đ n đ nghị T a án xét xử v ng m t).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đ n khởi kiện ly hôn, bản tự khai và t i phiên t a nguyên đ n chị Nông Thị H trình b y: Tôi và anh K kết hôn v i nhau là hoàn toàn tự nguyện. Đăng k ngày 06/10/199 t i BN x Yên Thái, huyện Văn Yên. au khi kết hôn v ch ng v làm ăn sinh sống t i thôn L, x Xuân T m, huyện Văn Yên đến năm 200 chuyển v thị tr n M u làm ăn sinh sống. V ch ng sống v i nhau h nh phúc đến đ u năm 200 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do anh K ch i b i không chịu làm ăn và đ sử dụng ch t ma túy, tôi đ khuyên bảo anh K nhi u l n nh ng không nghe. T đ d n đến v ch ng th ng xuyên xảy ra c i chửi nhau, mâu thu n v ch ng xảy ra ngày càng căng th ng t đ u năm 201 cho đến nay. Nay tôi xác định tình cảm v ch ng không c n gì nữa. Đ nghị T a án giải quyết cho tôi đ c ly hôn anh K.

V con chung: C 01 cháu đ tr ởng thành và không yêu c u T a án giải quyết.

V tài sản chung, n chung: Tự th a thu n và không yêu c u T a án giải quyết.

Bị đ n anh Nguy n Văn K trình b y: Tôi và chị H kết hôn v i nhau trên c sở tự nguyện. Đăng k ngày 06/10/199 t i BN x Yên Thái, huyện Văn Yên. au khi kết hôn v ch ng sống v i nhau h nh phúc đến tháng 4/2019 thì v ch ng phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do tôi sử dụng trái phép ch t ma túy t đ mâu thu n v ch ng xảy ra. Nay tôi xác định tình cảm v ch ng không c n. Chị H xin ly hôn. Tôi đ ng ly hôn.

V con chung: C 01 cháu đ tr ởng thành và không yêu c u T a án giải quyết.

V tài sản chung, n chung: Tự th a thu n và không yêu c u T a án giải quyết.

T i phiên toà s thẩm, đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên phát biểu kiến: Quá trình thụ l , giải quyết vụ án và t i phiên t a. Thẩm phán, H i đ ng xét xử đ thực hiện đúng thủ tục tố tụng dân sự, quy n và nghĩa vụ của các đ ng sự đ c đảm bảo đúng quy định của pháp lu t. Đ nghị HĐXX áp dụng đi u 56 Lu t hôn nhân và gia đình xử cho chị H đ c ly hôn anh K. V con chung, tài sản chung, n chung không yêu c u T a án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong h s vụ án đ c thẩm tra t i phiên toà. H i đ ng xét xử nh n định:

1 V thủ tục tố tụng: Tranh ch p v Hôn nhân gia đình thu c thẩm quy n giải quyết của T a án đ c quy định t i khoản 1 đi u 2 B lu t Tố tụng dân sự. Việc thụ l và giải quyết đ n khởi kiện của T a án là đúng thẩm quy n đ c quy định t i điểm a khoản 1 đi u 39 B lu t Tố tụng dân sự. Bị đ n c đ n đ nghị T a án xét xử v ng m t. T a án tiến hành xét xử vụ án là đúng quy định t i khoản 1 đi u 22 B lu t Tố tụng dân sự.

2 V t cách ng i tham gia tố tụng: T a án đ xác định đúng t cách của ng i tham gia tố tụng g m nguyên đ n, bị đ n trong vụ án.

3 V quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị H và anh Nguy n Văn K kết hôn v i nhau trên c sở tự nguyện, c đăng k t i Uỷ ban nhân dân x Yên Thái, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái vào ngày 06 tháng 10 năm 199 là hôn nhân h p pháp. au khi kết hôn anh chị chung sống v i nhau h nh phúc th i gian đ u. au đ phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do anh K sử dụng ch t ma túy t đ d n đến mâu thu n v ch ng xảy ra. Hiện nay anh K đang phải ch p hành án v t i Tàng trữ trái phép ch t ma túy . Nh n th y tình cảm v ch ng không c n. Chị H xin ly hôn. nh K đ ng ly hôn.

T i đi u 19 Lu t Hôn nhân và gia đình quy định: V ch ng c ngh a

th ơng yêu chung thủy t n tr ng uan tâm ch m c giúp đ nhau c ng nhau chia th c hi n các c ng i c trong gia đ nh .

Căn cứ vào các tài liệu c trong h s vụ án, l i trình b y của đ ng sự, phát biểu của Kiểm sát viên t i phiên t a. Đ xác định chị H và anh K mâu thu n c xảy ra vì anh K đ sử dụng ch t ma túy chị H đ khuyên bảo nhi u l n nh ng anh K không nghe. T đ c căn cứ cho rằng tình tr ng hôn nhân giữa chị H và anh K đ thực sự tr m trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đ t đ c. Vì v y c n áp dụng đi u 56 Lu t hôn nhân gia đình năm 2014 để xử cho chị H đ c ly hôn anh K là c căn cứ.

V con chung: C 01 cháu đ tr ởng thành và không yêu c u T a án giải quyết.

V tài sản chung, n chung: Tự th a thu n không yêu c u T a án giải quyết.

V án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự s thẩm theo quy định pháp lu t.

7 V quy n kháng cáo: Các đ ng sự đ c quy n kháng cáo theo quy định t i đi u 271 273 B lu t Tố tụng dân sự. V các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào đi u 56 57 Lu t hôn nhân và gia đình.

Căn cứ khoản 4 đi u 147 khoản 1 đi u 22 271 273 B lu t Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào điểm a khoản 5 đi u 27 Nghị quyết 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ng vụ Quốc h i quy định v mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản l và sử dụng án phí, lệ phí T a án.

1. V quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nông Thị H đ c ly hôn anh Nguy n Văn K.

2. V con chung: C 01 cháu đ tr ởng thành và không yêu c u T a án giải quyết.

3. V tài sản chung, n chung: Tự th a thu n không yêu c u T a án giải quyết.

4. V án phí: Chị H phải chịu 300.000đ ng ti n án phí dân sự s thẩm nh ng đ c tr vào số ti n 300.000đ ng t m ứng án phí đ n p theo biên lai số:

/2017/0001414 ngày 21/6/2019 t i Thi hành án dân sự huyện Văn Yên. Xác nh n chị H đ n p đủ án phí dân sự s thẩm.

5. V quy n kháng cáo: Chị H đ c quy n kháng cáo bản án s thẩm trong h n 15 ngày kể t ngày tuyên án. nh K v ng m t t i phiên t a đ c quy n kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể ngày nh n đ c bản án ho c bản án đ c niêm yết.

Tr ờng h p bản án uyết định đ c thi hành theo uy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân th ng ời đ c thi hành án dân ng ời phải thi hành án dân s c uyền thoả thuận thi hành án uyền yêu cầu thi hành án t nguy n thi hành án hoặc bị c ng chế thi hành án theo uy định tại các điều 6, 7 à 9 Luật thi hành án dân . Thời hi u thi hành án đ c th c hi n theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân .

Cỡ chữ