- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc T -Nguyễn Thanh T"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒ A Á N NHÂN DÂN HUYỆN PG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Bản án số: 34/2019/HNGĐ-ST Ngày 30/7/2019 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ
TÒ A Á N NHÂN DÂN HUYỆN PG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xé t xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phá n - Chủ tọa phiên tò a: Bà Nguyễn Thị Kim Khoa.
Cá c Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Thị Phương Dung;
Bà Trần Thị Kim Oanh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Thành Long - Thư ký Tòa án nhân dân huyê ̣n PG, tỉnh Binh Dương.̀
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện PG, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Linh - Kiểm sát viên.
Vào ngày 30 tháng 7 năm 2019, ta ̣i tru ̣ sở Tòa án nhân dân huyê ̣n PG, tinh Bỉ
̀nh Dương xét xử sơ thẩm công khai vu ̣ án hôn nhân và gia đinh thu ̣̀
lý số 147/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2019/QĐXXST - HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c T, sinh năm 1980; địa chỉ: Tổ 3, khu phố 2, thi ̣ trấn PV, huyê ̣n PG, tinh Bỉ
̀nh Dương. Có đơn xin vắng mă ̣t
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1978; địa chỉ: Tổ 3, khu phố 2, thi ̣ trấn PV, huyê ̣n PG, tinh Bỉ
nh Dương. Vắng mặt̀
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản lấy lời khai, nguyên đơn bà Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c T trình bày:
- Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Thanh T chung sống với nhau từ năm 2002, trên cơ sở được tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủ y ban nhân dân thi ̣ trấn Cầu Quan, huyê ̣n Tiểu Cần, tinh Trả
̀ Vinh. Cuộc sống vợ chồng trong thời gian đầu rất hạnh phúc, nhưng sau đó thì không còn hạnh phúc nữa, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn về vấn đề tiền bạc, con cái, vợ chồng không còn quan tâm, thương yêu chăm sóc lẫn nhau, không tôn tro ̣ng nhau, không tìm được tiếng nói chung trong gia đinh. Nhận thấy mâu thuẫn già đình đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn được nữa nên bà kiên quyết xin ly hôn với ông Nguyễn Thanh T.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống ông, bà có 02 con chung là Nguyễn Thị Bảo V, sinh ngày 17/8/2004 và Nguyễn Thị Bảo N, sinh ngày 31/8/2011. Các con đa lỡ ́ n nên bà tôn tro ̣ng nguyê ̣n vo ̣ng của các con chung, các con có nguyê ̣n vo ̣ng sống cùng vớ i bà thì bà đồng ý, bà không yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Thanh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và triệu tập lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng ông T vắng mặt không có lý do, đồng thời cũng không có ý kiến trước yêu cầu khởi kiện của bà T.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và việc chấp hành pháp luật tố tụng của những người tham gia tố tụng là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử (HĐXX) chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c T đối với ông Nguyễn Thanh T; về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Thị Bảo V, sinh ngày 17/8/2004 và Nguyễn Thị Bảo N, sinh ngày 31/8/2011 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng; ghi nhận sự tự nguyện của bà Thảo về việc không yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứ u các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án đa đượ̃
c thẩm tra ta ̣i phiên tòa, Hô ̣i đồng xét xử nhận đi ̣nh:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án xin ly hôn mà bị đơn cư trú tại tổ 3, khu phố 2, thi ̣ trấn PV, huyê ̣n PG, tinh Bỉ
nh Dương và nguyên
̀ đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện PG giải quyết. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, HĐXX xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện PG, tỉnh Bình Dương.
Về sự vắng mặt của nguyên đơn và bị đơn: Nguyên đơn bà Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c T có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Thanh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa mà vẫn vắng mặt, do đó căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Xét về nội dung tranh chấp:
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c T và ông Nguyễn Thanh T là những người có đủ điều kiện kết hôn, chung sống vợ chồng với nhau trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện và co đăng ký kết hôn tại Ủ y ban nhân dân thi ̣ trấn Cầu Quan, huyê ̣n Tiểu Cần,
́ tỉnh Trà Vinh vào ngày 17/10/2002 nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên đơn cho rằng nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn về vấn đề tiền bạc, con cái, vợ chồng không còn quan tâm, thương yêu chăm sóc lẫn nhau, không tôn tro ̣ng nhau, không tìm được tiếng nói chung trong gia đinh. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lầǹ nhưng vắng mặt không có lý do cũng không có văn bản nêu ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên HĐXX không có cơ sở để xem xét ý kiến của bị đơn.
Tại Biên bản xác minh ngày 15/4/2019 đại diện chính quyền địa phương thi ̣ trấn PV, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương xác nhận cuộc sống gia đình giữa bà T và ông T phát sinh nhiều mâu thuẫn do vợ chồng không đồng cảm, có lối sống khác nhau nên dẫn đến bất đồng, cai vã .̃
HĐXX xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c T và bị đơn ông Nguyễn Thanh T đã trầm trọng. Tòa án nhiều lần mở phiên hòa giải nhằm hòa giải đoàn tụ cho ông bà nhưng ông T đều vắng mặt, không có thiện chí muốn hàn gắn và cũng không có ý kiến trước yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Thêm vào đó, nguyên đơn và bị đơn không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau. HĐXX xét thấy, tình cảm vợ chồng giữa nguyên đơn, bị đơn không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nguyên đơn xin ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và có căn cứ nên HĐXX chấp nhận cho nguyên đơn và bị đơn ly hôn theo quy định tại các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Căn cứ vào lời khai của đương sự, bản sao giấy khai sinh, bản sao sổ hộ khẩu xác định bà Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c T và ông Nguyễn Thanh T có 02 con chung tên Nguyễn Thị Bảo V, sinh ngày 17/8/2004 và Nguyễn Thị Bảo N, sinh ngày 31/8/2011.
Tại bản tự khai ngày 09/4/2019, cháu Nguyễn Thị Bảo V và Nguyễn Thị Bảo N trình bày có nguyện vọng được sống với mẹ là bà Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c T. Xét thấy bà Thảo hiện có công việc và thu nhập ổn định, đủ sức khỏe, đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; đồng thời bà T có nguyện vọng được nuôi dưỡng 02 con chung nên cần giao 02 con chung là Nguyễn Thị Bảo V và Nguyễn Thị Bảo N cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T về việc không yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét.
Xét đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát là có căn cứ nên HĐXX xem xét chấp nhận.
Về án phi sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quý định của pháp luật.
Vi cà ́c le trên,̃
́
QUYÊT ĐI ̣NH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử :
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c T đối với bị đơn ông Nguyễn Thanh T về việc “Tranh chấp ly hôn”.
1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c T được ly hôn với ông Nguyễn Thanh T.
2. Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Thị Bảo V, sinh ngày 17/8/2004 và Nguyễn Thị Bảo N, sinh ngày 31/8/2011 cho bà Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c T về việc không yêu cầu ông Nguyễn Thanh T phải cấp dưỡng nuôi con.
Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung của ông Nguyễn Thanh T. Vì quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án AA/2016/0026170 ngày 25/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PG, tỉnh Bình Dương.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện PG; - Chi cục THADS huyện PG; - UBND thi ̣ trấn PV, huyện PG, tỉnh Bình Dương (Số 17, quyển số 02); - Những người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Khoa |