vanban.org

Bản án 34/2018/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương Tuyên án 06/07/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Tr n Văn B phạm tội "Tàng tr trái phép chất ma t y"

2/ Về hình phạt: Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. X phạt Tr n Văn B 13 (Mười ba) tháng tù, thời hạn tù tính t ngày bắt tạm gi 29/4/2018.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Văn B - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Tr n Văn B phạm tội "Tàng tr trái phép chất ma t y"
  • Căn cứ chính? Điều 47 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
H N K M TH NH
TỈNH HẢ DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2018/HS-ST
Ngày: 06/7/2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HO XÃ HỘ CHỦ NGHĨA V T NAM

TO NH N D N H N K M TH NH- TỈNH HẢ DƯƠNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Thế Hưng

Các hội thẩm nhân dân:

Ông Ngô Văn Minh;

Bà Nguyễn Thị Quy;

Thư ký ghi biên bản phiên toà: Ông Đào Văn h c- Thư ký Toà án nhân dân huy n im Thành.

Đại di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Kim Thành tham gia phiên toà: Bà Bùi Thị Nhu n - iểm sát viên.

Ngày 06 tháng 7 năm 2018, tại Nhà văn hóa thôn An Thái, thị trấn h thái, huy n im Thành, T nh Hải ư ng m phiên toà xét x s th m công khai vụ án hình sự thụ lý số 27/2018/TLST ngày 29/5/2018 theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số29/2018/QĐXXST-HS ngày 08 tháng 6 năm 2018 đối với bị cáo:

Trần Văn B, sinh năm 1997 tại , Hải ư ng.

N i đăng ký H TT&chỗ : Đội x, Q, K, , t nh Hải ư ng; nghề nghi p: Lao động tự do; trình độ văn hoá (học vấn): 7/12; dân tộc: inh; giới tính: Nam; tôn giáo: hông; quốc tịch: Vi t Nam; con ông Tr n Văn L và bà Nguyễn Thị L; Tiền án, tiền sự: không; Bị tạm gi t ngày 29/4/2018, chuyển tạm giam t ngày 01/5/2018 tại Trại Tạm giam im Chi- Công an t nh Hải ư ng cho đến nay - Có mặt tại phiên toà.

- Người làm chứng: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1975; địa ch : Số nhà xx, ngõ xx, phố Đ, thị trấn P, huy n K, t nh Hải ư ng. Vắng mặt.

NỘ D NG VỤ ÁN:

Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Vào h i 9h50 ngày 29/4/2018, tại khu vực đường liên thôn Q, Q thuộc đội 1, thôn Q, xã N, huy n , t nh Hải ư ng, Công an huy n im Thành kết hợp với Công an xã N bắt quả tang Tr n Văn B có hành vi tàng tr trong t i qu n bò bên phải B đang mặc 01 t i nilon màu trắng kích thước 1x1,5 cm, bên trong chứa tinh thể màu trắng, B khai là ma t y đá do B mua về để s dụng, nên Công an đã tiến hành niêm phong theo đ ng quy định và trưng c u giám định số ma túy nêu trên.

Tại bản kết luận giám định số 211/ LGĐ(Đ6) ngày 30/4/2018 c a hòng k thuật hình sự- Công an thành phố Hải hòng kết luận: Mẫu tinh thể g i giám định là ma t y, có khối lượng 0,1738 gam, là loại Methamphetamine. Hoàn lại 0,0919 gam tinh thể và vỏ bao bì c a mẫu vật trong phong bì niêm phong số 211.

Tại bản cáo trạng số 24/CT-VKS ngày 28/5/2018, Vi n kiểm sát nhân dân Huy n im Thành truy tố Tr n Văn B về tội "Tàng tr trái phép chất ma túy" theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.

Tại phiên toà: Đại di n Vi n kiểm sát đề nghị Hội đ ng xét x tuyên bố bị cáo Tr n Văn B phạm tội Tàng tr trái phép chất ma tuý”; Đề nghị áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự x phạt Tr n Văn B t 13 đến 16 tháng tù, thời hạn tù tính t ngày tạm gi 29/4/2018; Về vật chứng: đề nghị áp dụng điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự, điểm a khoản 2 Điều 106 BLTTHS: tịch thu cho tiêu huỷ 0,0919 gam là mẫu vật hoàn lại sau giám định; Về hình phạt bổ sung: hông áp dụng; Về án phí: Buộc phải chịu án phí hình sự s th m theo Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Luật phí và l phí; Nghị quyết số 326 về án phí, l phí Tòa án.

Bị cáo th a nhận hành vi phạm tội như bản cáo trạng đã truy tố.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Lời nhận tội c a bị cáo phù hợp với biên bản bắt người có hành vi phạm tội quả tang; lời khai người làm chứng; vật chứng đã thu gi và một số các chứng cứ khác đã thu thập trong h s đã được th m tra tại phiên tòa là có đ căn cứ kết luận: H i 9h 50 ngày 29/4/2018, tại đội 1, thôn Q, xã N, huy n , t nh Hải ư ng, Tr n Văn B có hành vi tàng tr trái phép 0,1738 gam ma t y Methamphetamine với mục đích để s dụng trái phép thì bị phát hi n, bắt quả tang, thu gi tang vật.

Bị cáo có đ năng lực chịu trách nhi m hình sự, nhận thức được vi c tàng tr trái phép chất ma tuý là vi phạm pháp luật, nhưng do nghi n ma t y đá đã cố ý tàng tr trái phép 0,1738 gam Methamphetamine trong người với mục đích để s dụng là đã xâm phạm đến chính sách độc quyền quản lý c a nhà nước về ma tuý; xâm phạm đến trật tự trị an xã hội và đ yếu tố cấu thành tội "Tàng tr trái phép chất ma t y" được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự. o vậy, vi c truy tố, xét x bị cáo về tội danh điều khoản trên là đ ng, người đ ng tội, đ ng pháp luật.

Hành vi phạm tội c a bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến khách thể được luật hình sự bảo v , đ ng thời bị cáo lại là đối tượng nghi n ma túy, nên c n áp dụng hình phạt tù nghiêm khắc tư ng ứng với mức độ phạm tội c a bị cáo, nh m giáo dục bị cáo về ý thức pháp luật và phòng ng a chung.

V tình tiết giảm nh trách nhi m hình s : Quá trình điều tra, c ng như tại phiên toà bị cáo đã thành kh n khai nhận hành vi phạm tội, ăn năn hối cải, nên bị cáo được áp dụng tình tiết giảm nh trách nhi m hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Về hình phạt bổ sung: Xét bị cáo là đối tượng nghi n ma t y, không có công ăn vi c làm ổn định, không có tài sản đảm bảo thi hành án, nên không c n thiết áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền đối với bị cáo.

Về vật chứng đã thu gi được x lý như sau: 01 (một) phong bì niêm phong số 211/2018/PC54 (MT) c a hòng k thuật hình sự Công an thành phố Hải hòng, bên trong có 0,0919 gam Methamphetamine và toàn bộ vỏ bao gói được hoàn lại sau giám định c n tịch thu cho tiêu h y theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 47 c a BLHS; điểm a khoản 2 Điều 106 BLTTHS.

Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự s th m theo quy định tại Điều 136 BLTTHS; Luật phí và l phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban thường vụ Quốc Hội về án phí l phí Tòa án.

Trong vụ án này, B khai mua ma t y c a anh Hoàng Văn Đ, Q, N, , Hải ư ng với số tiền 200.000đ nhưng không ai biết, Đ hi n đang vắng mặt tại địa phư ng, C quan điều tra chưa làm vi c được với Đ, nên chưa có căn cứ x lý. Hội đ ng xét x đề nghị Vi n kiểm sát, C quan điều tra Công an huy n im Thành trên c s chức năng nhi m vụ c a mình điều tra làm rõ hành vi bán ma t y c a đối tượng Hoàng Văn Đ để x lý, đảm bảo sự nghiêm minh c a pháp luật.

Vì các lẽ trên:

Q ẾT ĐỊNH

1/ Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Tr n Văn B phạm tội "Tàng tr trái phép chất ma t y"

2/ Về hình phạt: Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.

X phạt Tr n Văn B 13 (Mười ba) tháng tù, thời hạn tù tính t ngày bắt tạm gi 29/4/2018.

3/ Về vật chứng: Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 47 c a Bộ luật Hình sự; a khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.

Tịch thu cho tiêu huỷ 0,0919 gam Methamphetamine và toàn bộ vỏ bao gói trong 01 (một) phong bì niêm phong số 211/2018/PC54 (MT) c a hòng k thuật hình sự Công an thành phố Hải hòng được hoàn lại sau giám định.

(Theo biên bản bàn giao vật chứng gi a Công an huy n Kim Thành và Chi cục thi hành án dân s huy n Kim Thành vào hồi 15 h 00’ ngày 05/6/2018)

4/Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Luật phí và l phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban thường vụ Quốc Hội về án phí l phí Tòa án

Bị cáo Tr n Văn B phải chịu 200.000đ (Hai trăm ngàn đ ng) án phí hình sự s th m.

Bị cáo được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án./.

TM.HỘ ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ