| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUY N TH TH Y TỈNH TH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:34/2018/HNGĐ-ST Ngày: 24 - 5 - 2018. V/v: Tranh chấp về hôn nhân gia đình giữa chị H và anh Q |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘ CHỦ NGHĨA V T NAM
TÒA N NH N D N HUY N TH TH Y, TỈNH TH BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị im H ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Thượng
2. Bà Vũ Thị Thúy
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Công huông
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Thái Th y tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Hoàn - iểm sát viên.
Trong ngày 24 tháng 5 năm 2018, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Thái Th y x t x sơ thẩm công khai v án hôn nhân gia đình th l số: 102/2018/T ST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018 về việc kiện xin ly hôn theo uyết định đưa v án ra x t x số 27/2018/ ĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2018 gi a các đương s :
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H sinh năm 1988 ( có mặt)
Nơi đăng k hộ khẩu thường trú: Thôn Bắc, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình
Bị đơn: Anh Đỗ Tiến
sinh năm 1983;( có đơn xin xét xử v ng m t
Nơi đăng k hộ khẩu thường trú:Thôn Bắc, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình
Người làm chứng :
Ông Đỗ Tiến V
sinh năm 1948 (có mặt)
Bà Nguyễn Thị N
sinh năm 1951 (vắng mặt)
Đều có địa chỉ: Thôn Bắc, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình
NỘ DUNG V N:
- Theo đơn h i i n,t i ản t hai,t i phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình ày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Q có yêu và tìm hiểu đi đến kết hôn vào ngày 25/6/2009 tại BN xã Vũ ễ, huyện Bắc Sơn, tỉnh ạng Sơn. Sau khi kết hôn, vợ chồng chị về chung sống cùng bố mẹ chồng là Đỗ Tiến V và Nguyễn Thị N tại xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình, cuộc sống hạnh phúc khoảng 3 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp. Sau một thời gian chị thấy không thể hòa giải được nên đã về nhà bố mẹ đẻ tại tỉnh ạng Sơn để sống ly thân với anh từ năm 2013 đến nay. Nay chị thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị xin ly hôn anh Q.
Về quan hệ con chung: Chị và anh Q có 01 con chung là Đỗ Thị Bảo Tr sinh ngày 10/12/2010. y hôn chị đề nghị để con chung với anh và ông bà nội, chị đề nghị được cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Về quan hệ tài sản và nợ chung: Chị xác định không có tài sản chung, anh chị không vay mượn tài sản của ai và không có tài sản gì cho ai vay nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
T i iên ản ghi i hai của à Nguyễn Thị N, t i phiên tòa ông Đỗ Tiến V à ố mẹ đẻ anh Q thống nhất trình ày:
Chị H và anh Q có yêu và tìm hiểu đi đến kết hôn tại BN xã Vũ ễ, huyện Bắc Sơn, tỉnh ạng Sơn vào năm 2009. Sau khi kết hôn anh chị sống hạnh phúc cùng gia đình ông tại xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình. o tính tình chị H và anh Q không hợp nhau, nên xảy ra mâu thuẫn, hai bên gia đình nội ngoại đã khuyên nhủ nhiều lần nhưng cả hai không điều chỉnh cho hòa hợp. Đến năm 2013 chị H bỏ về nhà bố mẹ đẻ tại tỉnh ạng Sơn để sống ly thân với anh . Nay chị H xin ly hôn anh Q. Gia đình ông bà thấy anh Q đồng ly hôn, nhưng vì điều kiện anh đang điều trị mổ chân tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình nên không tham gia phiên tòa, anh Q có đơn xin x t x vắng mặt nên đề nghị Tòa án cho ly hôn. Chị H và anh Q có 01 con chung Đỗ Thị Bảo Tr sinh ngày 10/12/2010. Hiện nay cháu Tr đang học tại trường tiểu học Th y Trình nên đề nghị Tòa án giao con chung cho anh Q và gia đình ông bà tr c tiếp nuôi cháu. Mong Tòa án chấp nhận s t nguyện của chị H đóng góp cấp dưỡng nuôi con như chị H đã đề nghị. Anh Q và chị H không có tài sản chung gì, không vay mượn ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Biên ản àm vi c t i Ủy an nhân dân xã T cung cấp: Anh Q có hộ khẩu thường trú tại thôn Bắc, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình, con Đỗ Thị Bảo Tr sinh ngày 10/12/2010 là con chung của anh và chị H. Hiện cháu Tr đang học tại trường tiểu học xã T.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Th y phát biểu quan điểm:
Trong quá trình giải quyết v án từ khi th l v án đến khi Hội đồng x t x vào nghị án Thẩm phán và Hội đồng x t x đã th c hiện đúng các quy định của Bộ luật tố t ng dân s . Đề nghị Hội đồng x t x căn cứ vào các Điều: 51, 56, điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 uật hôn nhân và gia đình, x cho chị H được ly hôn với anh . Giao con chung Đỗ Thị Bảo T cho anh Q tr c tiếp nuôi dưỡng, chấp nhận s t nguyện của chị H cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đồng/ 1 tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NH N Đ NH CỦA TÒA N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án, được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng x t x nhận định:
[1] Về tố t ng: Anh Q có đơn xin x t x vắng mặt, áp d ng Điều 228 Bộ luật tố t ng dân s 2015 Hội đồng x t x vắng mặt anh .
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh Q t nguyện tìm hiểu và có đăng k kết hôn vào ngày 25/6/2009 tại BN xã Vũ ễ, huyện Bắc Sơn, tỉnh ạng Sơn ( iấy ch ng nh n ết hôn số 28/2009) là hôn nhân hợp pháp.
[3 Sau khi kết hôn, anh Q và chị H về chung sống tại gia đình nhà bố mẹ chồng là ông Đỗ Tiến V và bà Nguyễn Thị N tại thôn Bắc, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp. Bà N, ông V thừa nhận anh Q và chị H có mâu thuẫn, thời gian sống ly thân đã 5 năm không ai còn quan tâm đến ai, m c đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy áp d ng điều 56 uật hôn nhân và gia đình Hội đồng x t x chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H, x cho chị H được ly hôn với anh .
[4 Về quan hệ con chung: Chị H và anh Q có 01 con chung là Đỗ Thị Bảo Tr sinh ngày 10/12/2010. Chị H đề nghị giao con chung cho anh Q và ông bà nội tr c tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con là 1.000.000đồng /1 tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi, anh Qcó đơn xin x t x vắng mặt với l do đang điều trị mổ vết thương chân tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình, tại phiên tòa ông V xác định cháu Tr đã với anh và ông bà từ khi cháu được 9 tháng và đang học trường tiểu học xã T cũng phù hợp với xác nhận của trường tiểu họ xã T, phù hợp với xác nhận của chính quyền địa phương. Có cơ s xác định cháu Tr đang có cuộc sống bình thường, ổn định với ông bà nội và anh , nên chấp nhận đề nghị của chị H giao con chung cho anh Q tr c tiếp nuôi dưỡng. Chấp nhận s t nguyện của chị H cấp dưỡng nuôi con Trang 1.000.000đồng/ 1 tháng thời hạn tính từ tháng 6/2018 đến khi con đủ 18 tuổi.
[5 Về quan hệ tài sản và nợ chung: Chị H xác định không có tài sản chung, không vay nợ chung ai và không có tài sản gì cho ai vay nên không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng x t x khoogn đặt ra giải quyết. Anh Q vắng mặt trong quá trình tố t ng nên có quyền kh i kiện về tài sản chung Tòa án sẽ giải quyết b ng v án khác.
[6 Chị H phải nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, chuyển số tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp tại Chi c c Thi hành án dân s huyện Thái Th y, tỉnh Thái Bình, biên lai số 0001401 ngày 19/4/2018 thành án phí. Đối trừ chị H còn phải nộp 300.000đồng tiền án phí.
[7] Các đương s có quyền kháng cáo trong thời hạn luật định.
Vì các lẽ trên,
QUY T Đ NH:
Áp d ng các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 uật hôn nhân và gia đình; điều 228 Bộ luật tố t ng dân s 2015; Các điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và s d ng án phí lệ phí tòa án.
1.Về quan hệ hôn nhân: X cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn với anh Đỗ Tiến
2. Về con chung: X giao con chung Đỗ Thị Bảo Tr sinh ngày 10/12/2010 cho anh Q tr c tiếp nuôi dưỡng. Chị H t nguyện cấp dưỡng nuôi con Tr là 1.000.000đồng/1 tháng. Thời hạn tính từ tháng 6/2018 đến khi con đủ 18 tuổi. Chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo d c con chung mà không ai được cản tr . Hai bên có quyền thay đổi nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.
3. Về quan hệ tài sản và nợ chung: Chị H xác định không có tài sản chung, không vay nợ chung ai và không có tài sản gì cho ai vay, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết. Anh Q có quyền kh i kiện về tài sản chung, Tòa án sẽ giải quyết b ng v án khác.
4. Về án phí: Chị H phải nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, chuyển số tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp tại Chi c c Thi hành án dân s huyện Thái Th y, tỉnh Thái Bình, biên lai số 0001401 ngày 19/4/2018 thành án phí. Đối trừ chị H còn phải nộp 300.000đồng tiền án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Chị H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm 24/5/2018. Anh Q vắng mặt, báo cho biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án./. Nơi nh n:
| - Đương s ; - y ban nhân dân xã T - y ban nhân dân xã Vũ ễ huyện Bắc Sơn, tỉnh ạng Sơn - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Th y, tỉnh Thái Bình; - Chi c c Thi hành án dân s huyện Thái Th y, tỉnh Thái Bình; - ưu hồ sơ v án. | TM. HỘ Đ NG X T X S TH M TH M PH N – CHỦ T A PH N TÒA Nguyễn Thị Kim H ng |